Bài đăng nổi bật

Các trường hợp thỏa thuận tài sản trong thời kỳ hôn nhân bị vô hiệu

Thực tế, vợ chồng có thể có các thỏa thuận tài sản trong thời kỳ hôn nhân , tuy nhiên không phải thỏa thuận nào cũng được pháp luật công ...

Thứ Hai, 4 tháng 5, 2020

Thủ tục ly hôn khi một bên ở nước ngoài

Ly hôn là việc chấm dứt quan hệ vợ chồng theo bản án hoặc quyết định của Tòa án. Về thủ tục ly hôn do một bên ở nước ngoài, việc ly hôn vẫn được giải quyết nếu thỏa mãn các yêu cầu luật định. Bài viết dưới đây sẽ cung cấp thông tin cho bạn đọc hiểu rõ hơn quy định pháp luật đối với vấn đề trên và thủ tục ly hôn khi một bên ở nước ngoài.

Ly dị có yếu tố nước ngoài
Việc ly hôn sẽ làm chấm dứt quan hệ vợ chồng về mặt pháp lý

Quy định của pháp luật về ly hôn

Ly hôn là việc chấm dứt quan hệ vợ chồng khi những mâu thuẫn giữa vợ chồng trở nên trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt được. Ly hôn được công nhận theo bản án hoặc quyết định có hiệu lực pháp luật của Tòa án.

Nguyên tắc cơ bản của pháp luật về hôn nhân, gia đình là nguyên tắc hôn nhân tự nguyện, tiến bộ, do đó, ly hôn cũng phải dựa trên nguyên tắc trên. Pháp luật nghiêm cấm mọi hành vi ly hôn giả tạo, cưỡng ép, lừa dối cản trở ly hôn.

Theo quy định tại Điều 51 Luật hôn nhân và Gia đình 2014, những người sau đây có quyền yêu cầu giải quyết ly hôn:

  • Vợ, chồng hoặc cả hai người có quyền yêu cầu giải quyết ly hôn.
  • Cha, mẹ, người thân thích khác có quyền yêu cầu giải quyết ly hôn khi một bên vợ, chồng do bị bệnh tâm thần, không thể nhận thức, làm chủ được hành vi của mình, đồng thời là nạn nhân của bạo lực gia đình do chồng, vợ của họ gây ra làm ảnh hưởng nghiêm trọng đến tính mạng, sức khỏe, tinh thần của họ.
  • Chồng không có quyền yêu cầu ly hôn trong trường hợp vợ đang có thai, sinh con hoặc đang nuôi con dưới 12 tháng tuổi.

Theo đó, việc ly hôn có thể do cả hai vợ chồng yêu cầu hoặc do một bên vợ, chồng có yêu cầu đều được Tòa án xem xét giải quyết. Trong trường vợ chồng cùng yêu cầu ly hôn thì Tòa án:

  • Nếu xét thấy hai bên thật sự tự nguyện ly hôn và đã thỏa thuận về việc chia tài sản, việc trông nom, nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục con trên cơ sở bảo đảm quyền lợi chính đáng của vợ và con thì công nhận thuận tình ly hôn;
  • nếu không thỏa thuận được hoặc có thỏa thuận nhưng không bảo đảm quyền lợi chính đáng của vợ và con thì giải quyết việc ly hôn.
Tài liệu pháp lý về ly hôn
Ly hôn phải dựa trên nguyên tắc tự nguyện

Trường hợp chỉ có một bên vợ, chồng yêu cầu giải quyết ly hôn thì theo quy định tại Điều 56 Luật Hôn nhân và Gia đình 2014, giải quyết như sau:

  • Tòa án giải quyết cho ly hôn nếu có căn cứ về việc có hành vi bạo lực gia đình hoặc vi phạm nghiêm trọng quyền, nghĩa vụ của vợ, chồng làm cho hôn nhân lâm vào tình trạng trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích của hôn nhân không đạt được.
  • Trong trường hợp vợ hoặc chồng của người bị Tòa án tuyên bố mất tích yêu cầu ly hôn thì Tòa án giải quyết cho ly hôn.
  • Trong trường hợp có yêu cầu ly hôn theo yêu cầu cha, mẹ, người thân khác thì Tòa án giải quyết cho ly hôn nếu có căn cứ về việc chồng, vợ có hành vi bạo lực gia đình làm ảnh hưởng nghiêm trọng đến tính mạng, sức khỏe, tinh thần của người kia.

Trường hợp ly hôn khi một bên ở nước ngoài

Theo Quy định tài Điều 51 Luật Hôn nhân và Gia đình 2014, vợ, chồng hoặc cả hai vợ chồng có quyền yêu cầu Tòa án giải quyết ly hôn. Như vậy, vợ/chồng hoàn toàn có quyền đơn phương yêu cầu Tòa án giải quyết ly hôn hoặc cùng có yêu cầu giải quyết thuận tình ly hôn.

Việc đơn phương ly hôn được Tòa án giải quyết nếu có căn cứ về việc vợ, chồng có hành vi bạo lực gia đình hoặc vi phạm nghiêm trọng quyền, nghĩa vụ của vợ, chồng làm cho hôn nhân lâm vào tình trạng trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích của hôn nhân không đạt được.

Trường hợp một bên ở Việt Nam và một bên định cư hoặc cư trú ở nước ngoài, tùy vào từng trường hợp cụ thể để được xem xét giải quyết ly hôn theo tinh thần của Điều 2 Mục II Nghị quyết 01/2003/NQ-HĐTP.

Trong trường hợp công dân Việt Nam ở trong nước xin ly hôn với công dân Việt Nam đã đi ra nước ngoài, giải quyết ly hôn theo Điều 2.1 Mục II Nghị quyết 01/2003/NQ-HĐTP như sau:

  • Đối với những trường hợp uỷ thác tư pháp không có kết quả, Toà án yêu cầu thân nhân của bị đơn gửi cho họ lời khai của nguyên đơn và báo cho họ gửi những lời khai hoặc tài liệu cần thiết cho việc giải quyết vụ án. Toà án có thể căn cứ vào những lời khai và tài liệu đó để xét xử theo thủ tục chung.
  • Nếu bị đơn ở nước ngoài không có địa chỉ, không có tin tức gì về họ, Toà án ra quyết định tạm đình chỉ việc giải quyết vụ án, nguyên đơn có quyền khởi kiện yêu cầu Toà án cấp huyện tuyên bố bị đơn mất tích hoặc đã chết.

Tại Công văn số 253/TANDTC-PC của Tòa án nhân dân tối cao hướng dẫn trường hợp trên mà nguyên đơn chỉ cung cấp được địa chỉ cư trú cuối cùng ở Việt Nam của bị đơn, nếu có căn cứ xác định bị đơn vẫn có liên hệ với thân nhân ở trong nước nhưng thân nhân của họ không cung cấp địa chỉ, tin tức của bị đơn, cũng như không thông báo cho bị đơn biết để gửi lời khai thì:

  • Coi đây là trường hợp bị đơn cố tình giấu địa chỉ, từ chối khai báo, từ chối cung cấp những tài liệu cần thiết.
  • Tòa án đưa vụ án ra xét xử vắng mặt bị đơn theo thủ tục chung nếu Tòa án đã yêu cầu đến lần thứ hai mà thân nhân của họ cũng không chịu cung cấp địa chỉ, tin tức của bị đơn, cũng như không chịu thông báo cho bị đơn biết để gửi lời khai.
  • Sau khi xét xử, Tòa án gửi ngay cho thân nhân của bị đơn bản sao bản án hoặc quyết định để chuyển cho bị đơn, đồng thời tiến hành niêm yết công khai bản sao bản án, quyết định tại trụ sở UBND cấp xã nơi bị đơn cư trú cuối cùng và nơi thân nhân của bị đơn cư trú để đương sự có thể kháng cáo theo quy định của pháp luật tố tụng.
Một số trường hợp ảnh hưởng đến quá trình ly hôn
Có quyền yêu cầu đơn phương ly hôn khi vợ/chồng có hành vi bạo lực gia đình

Đối với trường hợp người Việt Nam ở nước ngoài kết hôn với người nước ngoài mà việc kết hôn đó được công nhận tại Việt Nam, việc giải quyết ly hôn người Việt Nam về nước và người nước, theo quy định tại Điều 2.3 Mục II Nghị quyết 01/2003/NQ-HĐTP, như sau:

  • Trong trường hợp người nước ngoài đang ở nước ngoài xin ly hôn người Việt Nam mà người Việt Nam còn quốc tịch Việt Nam và đang cư trú tại Việt Nam, thì Toà án thụ lý giải quyết.
  • Trong trường hợp người Việt Nam không còn quốc tịch Việt Nam mà vẫn đang cư trú tại Việt Nam thì Toà án không thụ lý giải quyết vì không thuộc thẩm quyền giải quyết của Toà án.

Đối với trường hợp công dân Việt Nam ở trong nước xin ly hôn với người nước ngoài đang cư trú ở nước ngoài quy định tai Điều 2.4 Mục II Nghị quyết 01/2003/NQ-HĐTP, giải quyết như sau:

  • Công dân Việt Nam kết hôn với người nước ngoài, nhưng người nước ngoài đã về nước không còn liên hệ với công dân Việt Nam, công dân Việt Nam xin ly hôn, thì Toà án thụ lý giải quyết.
  • Nếu người nước ngoài bỏ về nước, không thực hiện nghĩa vụ vợ chồng theo quy định, thời gian không có tin tức cho vợ hoặc chồng từ một năm trở lên, sau khi đã điều tra xác minh địa chỉ của họ, nhưng cũng không biết tin tức, địa chỉ của họ, thì được coi là trường hợp bị đơn cố tình giấu địa chỉ và xử cho ly hôn.

Thủ tục yêu cầu giải quyết đơn phương ly hôn

Hồ sơ ly hôn có yếu tố nước ngoài

Trường hợp thuận tình ly hôn gồm có các giấy tờ sau đây:

  • Đơn yêu cầu thuận tình ly hôn (theo mẫu của từng Tòa);
  • Giấy chứng nhận đăng ký kết hôn (bản chính);
  • Sổ hộ khẩu, CMND (bản sao);
  • Bản sao Giấy khai sinh của con (nếu có con)
  • Các tài liệu, chứng cứ khác chứng minh tài sản chung (nếu có).

Trường hợp đơn phương ly hôn gồm có:

  • Đơn xin ly hôn hoặc Đơn khởi kiện (theo mẫu của Tòa án);
  • Bản chính Giấy chứng nhận kết hôn hoặc bản sao có xác nhận sao y bản chính của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền nếu mất bản chính.
  • Chứng minh nhân dân hoặc Hộ chiếu; Hộ khẩu bản sao có chứng thực;
  • Bản sao Giấy khai sinh của con (nếu có con);
  • Bản sao chứng thực chứng từ, tài liệu về quyền sở hữu tài sản liên quan;
  • Hồ sơ tài liệu chứng minh việc một bên đang ở nước ngoài (nếu có).
Các bước ly dị có yếu tố nước ngoài
Người nước ngoài không có tin tức cho vợ hoặc chồng từ một năm trở lên được xử cho ly hôn

Trình tự thủ tục ly hôn

Bước 1: Người xin ly hôn viết đơn xin ly hôn và gửi bộ hồ sơ xin ly hôn tới Tòa án có thẩm quyền giải quyết, bao gồm:

  • Theo khoản 3 Điều 35 và Điều 37 Bộ luật Tố tụng dân sự 2015 Tòa án nhân dân cấp tỉnh là nơi có thẩm quyền giải quyết.
  • Nếu việc ly hôn diễn ra với công dân Việt Nam cư trú ở khu vực biên giới với công dân nước láng giềng cư trú ở khu vực biên giới với Việt Nam, thì thẩm quyền thuộc Tòa án nhân dân cấp huyện, Theo khoản 4 Điều 35 Bộ luật Tố tụng dân sự 2015.

Bước 2: Tòa án kiểm tra hồ sơ, nếu hồ sơ đầy đủ và hợp lệ thì Tòa án sẽ gửi thông báo tạm ứng án phí trong thời hạn 7-15 ngày.

Bước 3: Tiến hành nộp tiền tạm ứng án phí dân sự tại Chi cục thi hành án dân sự có thẩm quyền và nộp biên lai tạm ứng án phí cho Tòa án

Bước 4: Tòa án tiến hành giải quyết vụ án theo thủ tục giải quyết vụ việc tố tụng dân sự.

Trên đây là toàn bộ bài tư vấn về ly hôn có yếu tố nước ngoài và thủ tục ly hôn khi một bên ở nước ngoài. Qúy bạn đọc nếu có thắc mắc về vấn đề trên hoặc gặp trường hợp cụ thể cần tư vấn xin vui lòng liên hệ qua hotline bên dưới để được luật sư tư vấn và hỗ trợ kịp thời. Xin cảm ơn./.

Bài viết nói về: Thủ tục ly hôn khi một bên ở nước ngoài
Nguồn trích dẫn từ:Luật Long Phan PMT
Tác giả:Đỗ Thanh Lâm



May 05, 2020 at 01:00PM

Thủ tục ly hôn khi một bên mất tích

Để tiến hành thủ tục ly hôn khi một bên mất tích, trước tiên cần phải thực hiện thủ tục yêu cầu Tòa án tuyên bố một người mất tích, sau đó mới tiến hành thủ tục đơn phương ly hôn. Để có thể hiểu rõ hơn quy định của pháp luật về vấn đề này cũng như trình tự thủ tục ly hôn đối với trường hợp trên mời các bạn theo dõi bài đọc dưới đây.

Ly hôn với người đã rời khỏi nơi cư trú
Một người biệt tích 2 năm liền trở lên Tòa án có thể tuyên bố người đó mất tích

Quy định của pháp luật về tuyên bố mất tích

Mất tích là việc một người đã biệt tích trong một thời gian dài mà không có tin tức gì về việc người đó còn sống hay đã chết. Theo quy định tại Điều 68 Luật Dân sự 2015 quy định về tuyên bố một người mất tích:

  • Khi một người biệt tích 02 năm liền trở lên, dù đã áp dụng các biện pháp thông báo, tìm kiếm theo quy định của pháp luật nhưng không có tin tức xác thực về việc người đó còn sống hay đã chết thì theo yêu cầu của người có quyền, lợi ích liên quan, Tòa án có thể tuyên bố người đó mất tích.
  • Thời hạn 02 năm được tính từ ngày biết được tin tức cuối cùng về người đó;
  • Nếu không xác định được ngày có tin tức cuối cùng thì được tính từ ngày đầu tiên của tháng tiếp theo tháng có tin tức cuối cùng;
  • Nếu không xác định được ngày, tháng có tin tức cuối cùng thì thời hạn này được tính từ ngày đầu tiên của năm tiếp theo năm có tin tức cuối cùng.

Theo đó, việc thông báo tìm kiếm người mất tích được thực hiện theo Điều 64 Bộ luật Dân sự 2015, cụ thể là:

  • Khi một người biệt tích 06 tháng liền trở lên thì những người có quyền, lợi ích liên quan có quyền yêu cầu Tòa án thông báo tìm kiếm người vắng mặt tại nơi cư trú theo quy định của pháp luật về tố tụng dân sự.
  • Có thể yêu cầu Tòa án áp dụng biện pháp quản lý tài sản của người vắng mặt tại nơi cư trú.

Khi người mất tích trở về thì có quyền yêu cầu Tòa án hủy bỏ quyết định tuyên bố mất tích theo quy định tại Điều 70 Bộ luật Dân sự 2015, như sau:

  • Người bị tuyên bố mất tích trở về hoặc có tin tức xác thực là người đó còn sống thì theo yêu cầu của người đó hoặc của người có quyền, lợi ích liên quan.
  • Người bị tuyên bố mất tích trở về được nhận lại tài sản do người quản lý tài sản chuyển giao sau khi đã thanh toán chi phí quản lý.
  • Trường hợp vợ hoặc chồng của người bị tuyên bố mất tích đã được ly hôn thì dù người bị tuyên bố mất tích trở về hoặc có tin tức xác thực là người đó còn sống, quyết định cho ly hôn vẫn có hiệu lực pháp luật.

Như vậy, nếu một người đã biệt tích 02 năm liền trở lên, đã tìm kiếm nhưng không có bất cứ thông tin gì về việc người đó còn sống hay đã chết thì người có quyền và lợi ích liên quan có quyền yêu cầu Tòa án tuyên bố mất tích.

Văn bản pháp luật về tuyên bố mất tích
Ly hôn là việc chấm dứt quan hệ vợ chồng khi mục đích hôn nhân không đạt được

Khi nào Tòa án giải quyết cho ly hôn khi một bên mất tích ?

Ly hôn là việc chấm dứt quan hệ vợ chồng khi những mâu thuẫn giữa vợ chồng trở nên trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt được. Ly hôn được công nhận theo bản án hoặc quyết định có hiệu lực pháp luật của Tòa án.

Theo quy định tại Điều 51 Luật hôn nhân và Gia đình 2014, những người sau đây có quyền yêu cầu giải quyết ly hôn:

  • Vợ, chồng hoặc cả hai người có quyền yêu cầu giải quyết ly hôn.
  • Cha, mẹ, người thân thích khác có quyền yêu cầu giải quyết ly hôn khi một bên vợ, chồng do bị bệnh tâm thần, không thể nhận thức, làm chủ được hành vi của mình, đồng thời là nạn nhân của bạo lực gia đình do chồng, vợ của họ gây ra làm ảnh hưởng nghiêm trọng đến tính mạng, sức khỏe, tinh thần của họ.
  • Chồng không có quyền yêu cầu ly hôn trong trường hợp vợ đang có thai, sinh con hoặc đang nuôi con dưới 12 tháng tuổi.

Theo đó, việc ly hôn có thể do cả hai vợ chồng yêu cầu hoặc do một bên vợ, chồng có yêu cầu đều được Tòa án xem xét giải quyết. Trong trường một bên mất tích, bên còn lại muốn ly hôn thì có thể yêu cầu Tòa án giải quyết đơn phương ly hôn theo quy định tại khoản 2 Điều 56 Luật Hôn nhân và Gia đình 2014.

Trong trường hợp vợ hoặc chồng của người bị tuyên bố mất tích đã được Tòa án giải quyết ly hôn, dù người bị tuyên bố mất tích trở về hoặc có tin tức xác thực là người đó còn sống, thì quyết định cho ly hôn vẫn có hiệu lực pháp luật.

Bản án tuyên bố mất tích
Sau khi có quyết định tuyên bố một người mất tích, có thể tiến hành thủ tục đơn phương ly hôn

Thủ tục ly hôn khi một bên mất tích

Để có thể ly hôn với người mất tích, trước tiên cần phải làm “thủ tục” yêu cầu Tòa án tuyên bố một người mất tích, sau đó mới tiến hành thủ tục ly hôn với người mất tích.

Thủ tục tuyên bố người mất tích

Trình tự thủ tục tuyên bố người mất tích quy định tại Điều 39, Điều 387, Điều 388 Bộ luật Tố tụng Dân sự 2015, được thực hiện như sau:

  1. Chuẩn bị hồ sơ yêu cầu tòa án tuyên bố người mất tích
  2. Nộp hồ sơ đến Tòa án có thẩm quyền, trong trường hợp này là nơi cư trú cuối cùng của người bị tuyên bố mất tích.
  3. Trong thời hạn 20 ngày kể từ ngày thụ lý đơn yêu cầu, Tòa án sẽ ra quyết định tìm kiếm người bị yêu cầu tuyên bố mất tích.
  4. Thời hạn thông báo tìm kiếm là 04 tháng kể từ ngày đăng, phát thông báo đầu tiên.
  5. Tòa án sẽ mở phiên tòa xét đơn yêu cầu, trong 10 ngày kể từ ngày kết thúc thời hạn thông báo, Tòa án sẽ mở phiên tòa xét đơn yêu cầu.

Trong đó, hồ sơ yêu cầu Tòa án tuyên bố người mất tích bao gồm:

  • Đơn yêu cầu tuyên bố mất tích;
  • Tài liệu, chứng cứ chứng minh người này đã biệt tích 02 năm liền trở lên mà không có tin tức xác thực về việc người này còn sống hay đã chết;
  • Tài liệu, chứng cứ chứng minh đã áp dụng đầy đủ biện pháp thông báo tìm kiếm: Bài báo, quảng cáo, đăng tin trên đài phát thanh, đài truyền hình…

Sau khi có quyết định tuyên bố một người mất tích, vợ/chồng của người mất tích có quyền tiến hành thủ tục đơn phương ly hôn khi có một bên mất tích.

Quy trình tuyên bố mất tích
Tòa án nhân dân cấp Huyện là nơi có thẩm quyền giải quyết vụ việc trên

Thủ tục ly hôn khi một bên mất tích

Hồ sơ yêu cầu giải quyết đơn phương ly hôn bao gồm:

  • Đơn khởi kiện xin đơn phương ly hôn theo mẫu đơn xin ly hôn;
  • Bản chính giấy chứng nhận kết hôn;
  • Quyết định tuyên bố một người mất tích của Tòa án;
  • Bản sao CMND hoặc căn cước công dân của hai vợ chồng;
  • Bản sao sổ hộ khẩu của hai vợ chồng;
  • Bản sao giấy khai sinh của các con (nếu có);
  • Giấy tờ chứng minh quyền sở hữu tài sản như giấy chứng nhận quyền sử dụng đất.

Trình tự thủ tục ly hôn với người mất tích được thực hiện như sau:

  1. Người xin ly hôn viết đơn ly hôn và gửi bộ hồ sơ tới Tòa án có thẩm quyền giải quyết, trong trường hợp này là Tòa án nhân dân cấp huyện.
  2. Tòa án kiểm tra hồ sơ, nếu hồ sơ đầy đủ và hợp lệ thì Tòa án sẽ gửi thông báo tạm ứng án phí.
  3. Tòa án tiến hành giải quyết vụ án theo thủ tục giải quyết vụ việc tố tụng dân sự.

Trên đây là toàn bộ nội dung bài tư vấn về thủ tục tuyên bố một người mất tích để tiến hành ly hôn. Mọi thắc mắc liên quan đến vấn đề trên xin vui lòng liên hệ qua hotline bên dưới để được Luật sư tư vấn và hỗ trợ kịp thời. Xin cảm ơn./.

Bài viết nói về: Thủ tục ly hôn khi một bên mất tích
Nguồn trích dẫn từ:Luật Long Phan PMT
Tác giả:Đỗ Thanh Lâm



May 05, 2020 at 10:00AM

Chủ Nhật, 3 tháng 5, 2020

Thủ tục yêu cầu hủy kết hôn trái luật, công nhận hôn nhân gia đình

Thủ tục yêu cầu hủy kết hôn trái luật là thủ tục vô cùng cần thiết để đảm bảo hôn nhân giữa vợ và chồng là hôn nhân tự nguyện, bình đẳng và đúng với quy định của pháp luật về hôn nhân và gia đình. Vậy trong trường hợp nào thì việc kết hôn bị coi là trái pháp luật và phải làm thủ tục yêu cầu hủy kết hôn trái luật, những vấn đề này sẽ được quy định cụ thể trong bài viết này.

Quy định về hủy kết hôn trái pháp luật
Kết hôn phải thỏa mãn các điều kiện quy định của luật hôn nhân và gia đình

Quy định của pháp luật về kết hôn trái luật

Điều kiện công nhận kết hôn theo pháp luật

Căn cứ trên cơ sở Điều 3, Điều 8, Điều 9 Luật Hôn nhân và gia đình 2014, kết hôn là việc nam và nữ xác lập quan hệ vợ chồng với nhau theo quy định của Luật này về điều kiện kết hôn và đăng ký kết hôn.

Điều kiện để kết hôn bao gồm:

  • Nam từ đủ 20 tuổi trở lên, nữ từ đủ 18 tuổi trở lên;
  • Việc kết hôn do nam và nữ tự nguyện quyết định;
  • Không bị mất năng lực hành vi dân sự;
  • Việc kết hôn không thuộc một trong các trường hợp cấm kết hôn theo quy định Luật hôn nhân gia đình 2014.

Bên cạnh đó, để việc kết hôn có giá trị pháp luật, người kết hôn phải làm thủ tục đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân nơi vợ hoặc chồng cư trú.

Kết hôn trái luật là gì ?

Theo Điều 3 Luật hôn nhân gia đình 2014, kết hôn trái pháp luật là việc nam, nữ đã đăng ký kết hôn nhưng một bên hoặc cả hai bên vi phạm điều kiện kết hôn theo quy định tại Điều 8 của Luật này.

Các trường hợp được coi là kết hôn trái pháp luật gồm:

  • Nam nữ chưa đủ độ tuổi kết hôn;
  • Nam nữ không tự nguyện kết hôn;
  • Lừa dối kết hôn;
  • Người đang có vợ hoặc chồng mà kết hôn với người khác hoặc chưa có vợ, chưa có chồng mà kết hôn với người đang có chồng, có vợ.
  • Kết hôn hoặc chung sống như vợ chồng giữa những người cùng dòng máu về trực hệ; giữa những người có họ trong phạm vi ba đời; giữa cha, mẹ nuôi với con nuôi (đã hoặc đang); giữa cha chồng với con dâu, mẹ vợ với con rể, cha dượng với con riêng của vợ, mẹ kế với con riêng của chồng.

Yêu cầu hủy kết hôn trái luật

Chủ thể yêu cầu hủy kết hôn trái pháp luật
Không tự nguyện là một trong những dấu hiệu của kết hôn trái pháp luật

Người yêu cầu hủy kết hôn trái pháp luật

Căn cứ theo Điều 10 Luật Hôn nhân gia đình 2014, người có quyền yêu cầu hủy kết hôn trái pháp luật:

  • Người bị cưỡng ép kết hôn, bị lừa dối kết hôn khi không được tự nguyện kết hôn;
  • Vợ, chồng của người đang có vợ, có chồng mà kết hôn với người khác; cha, mẹ, con, người giám hộ hoặc người đại diện theo pháp luật khác của người kết hôn trái pháp luật;
  • Cơ quan quản lý nhà nước về gia đình;
  • Cơ quan quản lý nhà nước về trẻ em;
  • Hội liên hiệp phụ nữ.

Lưu ý: cá nhân, cơ quan tổ chức không phải người bị cưỡng ép kết hôn thì được yêu cầu trong trường hợp kết hôn trái pháp luật do vi phạm về độ tuổi, các trường hợp bị cấm kết hôn.

Hậu quả của hủy kết hôn trái pháp luật

Theo Điều 12 Luật hôn nhân gia đình 2014, hậu quả của việc hủy kết hôn trái pháp luật là:

  • Khi việc kết hôn trái pháp luật bị hủy thì hai bên chấm dứt quan hệ vợ chồng.
  • Quyền, nghĩa vụ của cha, mẹ, con được giải quyết theo quy định về quyền, nghĩa vụ của cha, mẹ, con khi ly hôn.
  • Quan hệ tài sản, nghĩa vụ và hợp đồng giữa các bên được giải quyết theo quy định tại Điều 16 của Luật này: do hai bên thỏa thuận, trong trường hợp không thỏa thuận được thì kiện lên Tòa án để giải quyết theo quy định của Bộ luật dân sự 2015.

Thủ tục yêu cầu hủy kết hôn trái luật

Thẩm quyền hủy kết hôn trái pháp luật
Đơn yêu cầu hủy kết hôn trái pháp luật

Cơ quan có thẩm quyền hủy kết hôn trái luật

Cơ quan có thẩm quyền hủy kết hôn trái pháp luật là Tòa án nhân dân cấp huyện theo Điều 39 Bộ luật tố tụng dân sự 2015. Đối với quan hệ hôn nhân có yếu tố nước ngoài thì cơ quan có thẩm quyền là Tòa án nhân dân cấp tỉnh.

Khi nhận được hồ sơ yêu cầu, Tòa án sẽ xử lý yêu cầu hủy kết hôn trái pháp luật theo quy định của Luật Hôn nhân gia đình 2014 và Thông tư liên tịch 01/2016/TTLT-TANDTC-VKSNDTC-BTP.

Trường hợp tại thời điểm kết hôn, hai bên kết hôn không đủ điều kiện kết hôn nhưng sau đó có đủ điều kiện kết hôn theo Luật hôn nhân và gia đình 2014 thì:

  • Nếu hai bên kết hôn cùng yêu cầu Tòa án công nhận quan hệ hôn nhân thì Tòa án quyết định công nhận hôn nhân đó kể từ thời điểm các bên kết hôn có đủ điều kiện kết hôn.
  • Nếu một hoặc hai bên yêu cầu hủy việc kết hôn trái pháp luật hoặc có một bên yêu cầu công nhận quan hệ hôn nhân hoặc có một bên yêu cầu ly hôn còn bên kia không có yêu cầu thì Tòa án quyết định hủy việc kết hôn trái pháp luật.
  • Trường hợp hai bên cùng yêu cầu Tòa án cho ly hôn hoặc có một bên yêu cầu ly hôn còn bên kia yêu cầu công nhận quan hệ hôn nhân thì Tòa án giải quyết cho ly hôn.

Còn nếu sau đấy hai bên vẫn không đủ điều kiện kết hôn và có yêu cầu hủy kết hôn trái pháp luật thì:

  • Nếu có yêu cầu hủy việc kết hôn trái pháp luật thì Tòa án quyết định hủy việc kết hôn trái pháp luật;
  • Nếu một hoặc cả hai bên yêu cầu ly hôn hoặc yêu cầu công nhận quan hệ hôn nhân thì Tòa án bác yêu cầu của họ và quyết định hủy việc kết hôn trái pháp luật.

Hồ sơ yêu cầu hủy kết hôn trái luật

Để tiến hành thủ tục yêu cầu hủy kết hôn trái pháp luật, người có yêu cầu phải chuẩn bị hồ sơ:

  • Đơn yêu cầu hủy kết hôn trái pháp luật theo khoản 2 Điều 362 bộ luật tố tụng dân sự 2015;
  • Bản chính Giấy chứng nhận kết hôn; chứng minh nhân dân hoặc căn cước công dân của hai vợ chồng;
  • Chứng cứ, tài liệu về việc vi phạm điều kiện kết hôn để tiến hành hủy kết hôn trái pháp luật.

Nội dung đơn yêu cầu gồm:

  • Ngày, tháng, năm làm đơn;
  • Tên Tòa án có thẩm quyền giải quyết việc dân sự;
  • Tên, địa chỉ; số điện thoại, fax, địa chỉ thư điện tử (nếu có) của người yêu cầu, người có liên quan;
  • Những vấn đề cụ thể yêu cầu Tòa án giải quyết và lý do, mục đích, căn cứ của việc yêu cầu Tòa án giải quyết việc dân sự đó;
  • Người yêu cầu là cá nhân phải ký tên hoặc điểm chỉ, nếu là cơ quan, tổ chức thì đại diện hợp pháp của cơ quan, tổ chức đó phải ký tên và đóng dấu vào phần cuối đơn.

Thủ tục yêu cầu hủy kết hôn trái pháp luật

Sau khi chuẩn bị đủ hồ sơ yêu cầu ở trên, người có yêu cầu sẽ tiến hành nộp hồ sơ. Khi nhận được hồ sơ thì Tòa án có thẩm quyền tiến hành thụ lý giải quyết theo Điều 3 Thông tư liên tịch 01/2016/TTLT-TANDTC-VKSNDTC-BTP:

  • Hai bên đăng ký kết hôn đúng cơ quan có thẩm quyền thì Tòa án tiến hành hủy kết hôn trái pháp luật.
  • Nếu đăng ký không đúng cơ quan có thẩm quyền thì Tòa án sẽ xử lý theo khoản 3,4 Điều 3 Thông tư liên tịch này: tuyên bố không công nhận quan hệ hôn nhân giữa họ.

Trên đây là nội dung bài viết hướng dẫn thủ tục hủy kết hôn trái pháp luật. Nếu có thắc mắc về nội dung trên hoặc cần sự hỗ trợ pháp lý về các thủ tục hôn nhân gia đình, quý bạn đọc vui lòng liên hệ chúng tôi thông qua hotline bên dưới để được tư vấn và hỗ trợ kịp thời. Xin cảm ơn.

Bài viết nói về: Thủ tục yêu cầu hủy kết hôn trái luật, công nhận hôn nhân gia đình
Nguồn trích dẫn từ:Luật Long Phan PMT
Tác giả:Đỗ Thanh Lâm



May 04, 2020 at 01:00PM

Giải quyết tranh chấp tài sản chung vợ chồng không giấy đăng ký kết hôn

Việc giải quyết tranh chấp tài sản chung vợ chồng không giấy đăng ký kết hôn thường khá rắc rối vì quan hệ hôn nhân không được pháp luật công nhận sẽ không thể áp dụng các nguyên tắc phân chia tài sản khi cả hai không sống chung với nhau nữa. Vậy khi muốn chia tài sản thì cần phải làm như thế nào và giải quyết tranh chấp phân chia tài sản ra sao, bài viết này sẽ tư vấn cụ thể về vấn đề này.

Chia tài sản chung trong trường hợp không đăng ký kết hôn
Tài sản chung là tài sản hai vợ chồng cùng có quyền sở hữu

Quy định của pháp luật về tài sản chung của vợ chồng

Quan hệ hôn nhân vợ chồng

Trên cơ sở Điều 3, Điều 8 Luật hôn nhân gia đình 2014, hôn nhân là quan hệ giữa vợ và chồng sau khi kết hôn. Điều kiện để kết hôn theo luật định bao gồm:

  • Nam từ đủ 20 tuổi trở lên, nữ từ đủ 18 tuổi trở lên;
  • Việc kết hôn do nam và nữ tự nguyện quyết định;
  • Không bị mất năng lực hành vi dân sự;
  • Việc kết hôn không thuộc một trong các trường hợp cấm kết hôn theo quy định tại các điểm a, b, c và d khoản 2 Điều 5 của Luật hôn nhân gia đình 2014.

Việc kết hôn phải được đăng ký và do cơ quan nhà nước có thẩm quyền thực hiện theo quy định của Luật này và pháp luật về hộ tịch, vợ chông có giấy chứng nhận đăng ký kết hôn.

Trường hợp cả hai sống chung không đăng ký kết hôn thì việc kết hôn này không có giá trị pháp lý và không thể tiến hanh các thủ tục ly hôn nếu không muốn sống chung nữa theo luật định.

Tài sản chung của vợ chồng

Theo Điều 213 Bộ luật dân sự 2015, tài sản chung của vợ chồng là những tài sản vợ chồng sở hữu chung. Vợ chồng cùng nhau tạo lập, phát triển khối tài sản chung; có quyền ngang nhau trong việc chiếm hữu, sử dụng, định đoạt tài sản chung.

Phân chia tài sản chung của vợ chồng không đăng ký kết hôn

Quy định về phân chia tài sản khi sống chung như vợ chồng
Một trong những cách phân chia tài sản chung là sự thỏa thuận giữa vợ chồng

Khác với vợ chồng có đăng ký kết hôn, khi hai người chung sống không có đăng ký kết hôn khi không ở chung với nhau nữa sẽ không tiến hanh thủ tục ly hôn và việc chia tài sản chung cũng không áp dụng các nguyên tắc phân chia tài sản chung khi ly hôn.

Theo Điều 16 Luật hôn nhân gia đình 2014, việc phân chia tài sản chung của vợ chồng không đăng ký kết hôn được giải quyết:

  • Được giải quyết theo thỏa thuận giữa các bên;
  • Trong trường hợp không có thỏa thuận thì giải quyết theo quy định của Bộ luật dân sự và các quy định khác của pháp luật có liên quan;
  • Về nguyên tắc, việc giải quyết quan hệ tài sản phải bảo đảm quyền, lợi ích hợp pháp của phụ nữ và con; công việc nội trợ và công việc khác có liên quan để duy trì đời sống chung được coi như lao động có thu nhập.

Như vậy, khi hai bên muốn phân chia tài sản chung thì hai bên sẽ thỏa thuận phân chia tài sản đó như thế nào. Trong trường hợp không phân chia được thì hai bên khởi kiện tại Tòa án để giải quyết tranh chấp chia tài sản.

Nguyên tắc phân chia tài sản chung được Điều 219 Bộ luật dân sự 2015 quy định:

  • Nếu tình trạng tài sản chung phải được duy trì trong một thời hạn theo thỏa thuận của hai bên hoặc theo quy định của luật thì mỗi chủ sở hữu chung chỉ có quyền yêu cầu chia tài sản chung khi hết thời hạn đó;
  • Khi tài sản chung không thể chia được bằng hiện vật thì chủ sở hữu chung có yêu cầu chia có quyền bán phần quyền sở hữu của mình, trừ trường hợp các chủ sở hữu chung có thỏa thuận khác;
  • Trường hợp có nghĩa vụ thanh toán và chủ sở hữu chung đó không có tài sản riêng hoặc tài sản riêng không đủ để thanh toán thì người yêu cầu có quyền yêu cầu chia tài sản chung và tham gia vào việc chia tài sản chung, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác.

Trên thực tế, khi thỏa thuận phân chia tài sản, hai bên vợ chồng thường dễ dẫn đến tranh chấp vì hai bên thường mong muốn phần tài sản của minh nhiều hơn, lợi ích của minh được đảm bảo tốt nhất.

Nếu khi ly hôn tài sản chung thường được chia đôi cho hai bên vợ chồng thì khi phân chia tài sản vợ chồng không giấy đăng ký kết hôn dựa trên Điều 219 Bộ luật dân sự 2015 nên phần tài sản chia có thể có sự chênh lệch và dẫn đến nhiều vấn đề rắc rối hơn để có thể phân chia tài sản một cách hợp lý.

Thủ tục khởi kiện giải quyết tranh chấp

Tòa án giải quyêt đơn khởi kiện
Tòa án tiến hành phân chia tài sản nếu hai bên không thể thỏa thuận được

Hồ sơ khởi kiện

Để tiến hành khởi kiện phân chia tài sản, bên yêu cầu chia tài sản phải tiến hành nộp hồ sơ khởi kiện tranh chấp theo Bộ luật tố tụng dân sự 2015:

  • Đơn khởi kiện giải quyết tranh chấp phân chia tài sản;
  • Các tài liệu, chứng cứ liên quan đến tranh chấp;
  • Bản sao hợp lệ các loại giấy tờ: Giấy chứng minh nhân dân hoặc căn cước công dân, hộ chiếu và sổ hộ khẩu của người yêu cầu phân chia tài sản.

Nội dung của đơn khởi kiện dựa trên Điều 189 Bộ luật tố tụng dân sự 2015:

  • Ngày, tháng, năm làm đơn khởi kiện;
  • Tên Tòa án nhận đơn khởi kiện;
  • Thông tin của nguyên đơn, bị đơn và những người có lợi ích liên quan: tên, nơi cư trú, nơi làm việc, số điện thoại, fax hoặc địa chỉ thư điện tử;
  • Quyền, lợi ích hợp pháp của người khởi kiện bị xâm phạm; những vấn đề cụ thể yêu cầu Tòa án giải quyết đối với người bị kiện, người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan;

Danh mục tài liệu, chứng cứ kèm theo đơn khởi kiện.

Trình tự, thủ tục khởi kiện

Sau khi chuẩn bị đủ hồ sơ đã nêu ở phần trên, người bị thiệt hại tiến hành nộp đơn cho Tòa án qua các cách như nộp trực tiếp, nộp qua đường bưu điện. Khi nhận được đơn thì Tòa án sẽ tiến hành xem xét đơn khởi kiện:

  • Tòa án xem xét đơn khởi kiện trong vòng 03 ngày;
  • Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày được phân công, Thẩm phán tiến hành xem xét đơn khởi kiện và ra một trong số các quyết định: yêu cầu sửa đổi, bổ sung đơn khởi kiện nếu đơn khởi kiện chưa hợp lệ; thụ lý vụ án; chuyển đơn khởi kiện cho Tòa có thẩm quyền; trả lại đơn khởi kiện và nêu rõ lý do.
  • Sau khi ra quyết định, Tòa án thông báo với người nộp đơn để người nộp đơn có thể bổ sung hồ sơ khởi kiện hoặc tiến hành đóng án phí.
  • Sau khi vụ án được thụ lý (người nộp đơn đã đóng án phí), Tòa án phải tiến hành quá trình chuẩn bị xét xử trong thời hạn 04 tháng kể từ ngày thụ lý.
  • Sau nghiên cứu hồ sơ, tài liệu chứng cứ mà các bên đương sự cung cấp hoặc do tự mình thu thập, Thẩm phán sẽ mở phiên tòa sơ thẩm giải quyết vụ án.

Trên đây là bài viết tư vấn về tranh chấp phân chia tài sản của chúng tôi. Để được tư vấn các vấn đề liên quan tới giải quyết tranh chấp tài sản hoặc các thủ tục về hôn nhân gia đình, quý khách hàng vui lòng lòng liên hệ đến Công ty luật Long Phan PMT qua hotline bên dưới để được hỗ trợ tận tình. Xin cảm ơn.

Bài viết nói về: Giải quyết tranh chấp tài sản chung vợ chồng không giấy đăng ký kết hôn
Nguồn trích dẫn từ:Luật Long Phan PMT
Tác giả:Đỗ Thanh Lâm



May 04, 2020 at 10:00AM

Chủ Nhật, 26 tháng 4, 2020

Thủ tục ly hôn khi có bằng chứng ngoại tình

Thủ tục ly hôn khi có bằng chứng ngoại tình là thủ tục ly hôn theo yêu cầu của một bên. Trong trường hợp một bên vợ hoặc chồng có hành vi ngoại tình mà không thể hàn gắn được thì vợ, chồng có thể khởi kiện vụ án yêu cầu tòa án giải quyết ly hôn. Đây là sự việc khá phổ biến hiện nay trong mối quan hệ vợ chồng, là nguyên nhân gây nên sự đổ vỡ của nhiều gia đình.

Bang chung ngoai tinh de ly hon
Phát hiện chồng ngoại tình gây rạn tình cảm, gia đình tan vỡ

Đơn phương ly hôn được quy định như thế nào ?

Ly hôn là việc chấm dứt quan hệ vợ chồng theo bản án, quyết định có hiệu lực pháp luật của tòa án.

Hiện tại theo quy định của pháp luật Việt Nam có 2 hình thức để giải quyết ly hôn:

  • Thuận tình ly hôn theo quy định tại Điều 55 Luật Hôn nhân gia đình 2014;
  • Ly hôn theo yêu cầu của một bên theo quy định tại Điều 56 của Luật này.

Theo quy định tại Điều 56 LHNGĐ 2014:

Khi vợ hoặc chồng yêu cầu ly hôn mà hòa giải tại Tòa án không thành thì Tòa án giải quyết cho ly hôn nếu có căn cứ về việc vợ, chồng có hành vi bạo lực gia đình hoặc vi phạm nghiêm trọng quyền, nghĩa vụ của vợ, chồng làm cho hôn nhân lâm vào tình trạng trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích của hôn nhân không đạt được.

Trường hợp vợ hoặc chồng ngoại tình gây ảnh hưởng đến cuộc sống của vợ chồng và không thể hàn gắn, chung sống hạnh phúc thì có thể khởi kiện, yêu cầu tòa án giải quyết ly hôn theo quy định của pháp luật.

Ly hôn theo yêu cầu của một bên là khi một bên nộp đơn xin đơn phương ly hôn và yêu cầu tòa án giải quyết theo quy định của pháp luật về những vấn đề như phân chia tài sản chung của vợ chồng, quyền nuôi con chung, nợ chung…

Thủ tục ly hôn đơn phương được thực hiện như việc khởi kiện một vụ án dân sự thông thường, được điều chỉnh bởi quy định của BLTTDS 2015.

Bằng chứng ngoại tình có ý nghĩa gì trong việc giải quyết ly hôn ?

Trong quá trình giải quyết vụ án ly hôn, nguyên đơn có quyền cung cấp chứng cứ chứng minh cho yêu cầu khởi kiện theo quy định tại Điều 6 BLTTDS 2015.

Nguoi co loi se khong duoc bao ve
Nội dung đơn trình bày rõ nguyên nhân dẫn đến việc ly hôn là do một bên ngoại tình

Nguồn của chứng cứ theo quy định tại Điều 94 BLTTDS 2015 bao gồm:

  • Tài liệu đọc được, nghe được, nhìn được, dữ liệu điện tử.
  • Vật chứng.
  • Lời khai của đương sự.
  • Lời khai của người làm chứng.
  • Kết luận giám định.
  • Biên bản ghi kết quả thẩm định tại chỗ.
  • Kết quả định giá tài sản, thẩm định giá tài sản.
  • Văn bản ghi nhận sự kiện, hành vi pháp lý do người có chức năng lập.
  • Văn bản công chứng, chứng thực.
  • Các nguồn khác mà pháp luật có quy định.

Bằng chứng ngoại tình có thể được thể hiện bằng hình bằng, băng ghi hình hoặc những hình thức khác thể hiện cho hành vi đó và sử dụng những chứng cứ đó để nộp cho tòa án để giải quyết theo quy định của pháp luật.

Việc chứng minh lỗi của một bên dẫn đến việc ly hôn rất quan trọng trong quá trình giải quyết vụ án ly hôn theo quy định của pháp luật.

Khi phân chia tài sản chung của vợ chồng, tòa án sẽ căn cứ dựa trên những yếu tố quy định tại Điều 59 Luật hôn nhân gia đình 2015 như sau:

  • Hoàn cảnh của gia đình và của vợ, chồng;
  • Công sức đóng góp của vợ, chồng vào việc tạo lập, duy trì và phát triển khối tài sản chung. Lao động của vợ, chồng trong gia đình được coi như lao động có thu nhập;
  • Bảo vệ lợi ích chính đáng của mỗi bên trong sản xuất, kinh doanh và nghề nghiệp để các bên có điều kiện tiếp tục lao động tạo thu nhập;
  • Lỗi của mỗi bên trong vi phạm quyền, nghĩa vụ của vợ chồng.

Yếu tố lỗi là của các bên trong việc dẫn đến hôn nhân đổ vỡ là một căn cứ quan trọng để tòa án phân chia tài sản chung của 2 vợ chồng. Vợ hoặc chồng có bằng chứng chứng minh được người kia có hành vi ngoại tình dẫn hạnh phúc gia đình tan vỡ sẽ được tòa án xem xét bảo vệ quyền lợi khi phân chia tài sản chung khi giải quyết ly hôn.

Theo quy định tại điểm d, khoản 4, Điều 7 Thông tư liên tịch 01/2016/TTLT-TANDTC-VKSNDTC-BTP có quy định:

  • Lỗi của mỗi bên trong vi phạm quyền, nghĩa vụ của vợ chồng” là lỗi của vợ hoặc chồng vi phạm quyền, nghĩa vụ về nhân thân, tài sản của vợ chồng dẫn đến ly hôn.
  • Trường hợp người chồng có hành vi bạo lực gia đình, không chung thủy hoặc phá tán tài sản thì khi giải quyết ly hôn Tòa án phải xem xét yếu tố lỗi của người chồng khi chia tài sản chung của vợ chồng để đảm bảo quyền, lợi ích hợp pháp của vợ và con chưa thành niên.

Trình tự thủ tục ly hôn khi một bên ngoại tình

Hồ sơ để thực hiện thủ tục đơn phương ly hôn cần chuẩn bị như sau:

Hinh anh chong ngoai tinh la bang chung
Khởi kiện yêu cầu tòa án giải quyết ly hôn do chồng ngoại tình với người khác
  • Đơn xin ly hôn đơn phương
  • Giấy đăng ký kết hôn (Bản chính)
  • Hộ khẩu (Bản sao)
  • Bản sao chứng minh nhân dân của vợ và chồng
  • Bản sao giấy khai sinh của con chung (nếu có con)
  • Các giấy tờ chứng minh về tài sản và quyền nuôi con

Theo quy định tại Điều 26, Điều 35, Điều 39 BLTTDS 2015 thì ly hôn theo yêu cầu của một bên khi phát hiện người kia ngoại tình sẽ thuộc thẩm quyền giải quyết của tòa án nhân dân cấp huyện nơi mà người bị kiện cư trú.

Người có yêu cầu ly hôn làm đơn khởi kiện nộp cho tòa án Cấp huyện nơi người bị kiện cư trú để tòa án có thẩm quyền giải quyết theo đúng trình tự của pháp luật.

Mẫu đơn ly hôn được viết với nội dung quy định tại Điều 189 BLTTDS 2015

Trình tự khởi kiện như sau:

  1. Nộp đơn khởi kiện yêu cầu tòa án giải quyết ly hôn và kèm theo đơn khởi kiện là photo những chứng cứ ngoại tình và những giấy tờ chứng minh cho quan hệ hôn nhân, tài sản của 2 vợ chồng;
  2. Tòa án xem xét và thụ lý vụ án để giải quyết;
  3. Tòa án xét xử sơ thẩm vụ án ly hôn;
  4. Tòa án xét xử phúc thẩm nếu có đơn kháng cáo hoặc kháng nghị.

Trên đây là tư vấn của chúng tôi về thủ tục ly hôn khi có bằng chứng ngoại tình để có thể bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp tối đa của bạn trong trường hợp này. Mọi thắc mắc xin liên hệ Hotline để được tư vấn cụ thể và chi tiết. Cảm ơn đã quan tâm theo dõi./.

Bài viết nói về: Thủ tục ly hôn khi có bằng chứng ngoại tình
Nguồn trích dẫn từ:Luật Long Phan PMT
Tác giả:Đỗ Thanh Lâm



April 27, 2020 at 10:00AM

Thứ Năm, 23 tháng 4, 2020

Hướng dẫn ly hôn khi bị chồng bạo hành đánh đập

Ly hôn khi bị chồng bạo hành đánh đập là cách thức giải quyết tốt nhất đối với người vợ, thoát khỏi sự chịu đựng và hành hạ về thể xác lẫn tinh thần. Khi thực hiện việc ly hôn phải đảm bảo tuân thủ đúng quy định của pháp luật. Bài viết dưới đây sẽ giúp bạn đọc tìm được giải pháp và thủ tục ly hôn.

ly hon khi bi chong danh dap
Hành vi bạo hành đánh đập vợ làm ảnh hưởng đến cuộc sống hôn nhân của vợ chồng

Hậu quả của hành vi bạo hành đánh đập trong quan hệ hôn nhân

Bạo hành đánh đập là hành vi xâm phạm đến sức khỏe, tính mạng của người khác. Trong quan hệ hôn nhân, chủ thể thực hiện hành vi là người chồng có những hành động không đúng đắn đối với vợ của mình.

Hành vi này của người chồng được xuất phát từ nhiều nguyên nhân khác nhau như: rượu chè, say xỉn về hành hạ vợ con, cuồng ghen, hoặc đôi khi cũng không cần lý do cũng thực hiện hành vi bạo hành đánh đập.

Bạo hành được thực hiện bằng lời nói (những từ ngữ, lời lẽ lăng mạ, chửi bới, sỉ nhục vợ) làm ảnh hưởng đến tinh thần hoặc hành động vũ phu (dùng tay chân đánh, đấp hoặc các dụng cụ khác như chổi, cây, vật nhọn,…) lên cơ thể của người vợ, xâm phạm đến sức khỏe nếu nghiêm trọng hơn là tính mạng.

Căn cứ (khoản 1 Điều 49 Nghị định 167/2013/NĐ-CP ngày 12/11/2013) hành vi đánh đập gây thương tích cho thành viên gia đình mà ở đây là bạo hành, đánh đập vợ sẽ bị phạt 1.000.000 đồng đến 1.500.000 đồng và phạt tiền từ 1.500.000 đồng đến 2.000.000 đồng nếu việc đánh đập có thực hiện bằng phương tiện, công cụ hoặc vật nhọn khác gây thương tích cho vợ.  

Bạo hành đánh đập vợ không chỉ là hành vi xâm phạm đến sức tinh thần, sức khỏe mà quan trọng hơn là trong mối quan hệ hôn nhân thì tình cảm của vợ chồng bị ảnh hưởng nặng nề, dẫn đến mối quan hệ vợ chồng rạn nứt, không thể chung sống hạnh phúc dưới một mái nhà, hậu quả xấu nhất là ly hôn.

Quyền đơn phương ly hôn khi bị chồng bạo hành đánh đập

  • Căn cứ theo quy định tại (khoản 1 Điều 51 Luật hôn nhân và gia đình 2014) vợ, chồng hoặc cả hai có quyền yêu cầu Tòa án giải quyết ly hôn.
  • Hành vi bạo hành, đánh đập vợ là một trong những căn cứ quan trọng để tòa án xem xét giải quyết ly hôn. Theo quy định tại (khoản 1 Điều 56 Luật hôn nhân và gia đình 2014), khi chồng có hành vi bạo lực gia đình thì người vợ có quyền yêu cầu ly hôn (ly hôn theo yêu cầu của một bên).
  • Đơn phương ly hôn khi bị chồng bạo hành đánh đập là hành vi đơn phương của người vợ, yêu cầu Tòa án giải quyết ly hôn khi chồng bạo hành đánh đập, khi không thể chịu đựng được những nỗi đau tinh thần, sức khỏe và tính mạng.

Trường hợp bị chồng lấy hết giấy tờ tùy thân

bi chong lay giay to tuy than
Xin trích lục lại các giấy tờ tùy thân tại cơ quan đăng ký hộ tịch nếu bị chồng giữ các loại giấy tờ

Trong trường hợp người vợ có yêu cầu ly hôn nhưng chồng không đồng ý và giữ hết giấy tờ tùy thân, không cho người nộp hồ sơ khởi kiện thì được giải quyết như sau:

  • Đối với sổ hộ khẩu: liên hệ với công an cấp phường, xã (nơi vợ, chồng cư trú) xin xác nhận là nhân khẩu thường trú tại địa phương.
  • Giấy chứng nhận đăng ký kết hôn: xin trích lục bản sao giấy chứng nhận đăng ký kết hôn tại cơ quan đăng ký hộ tịch theo quy định tại (Điều 63 Luật hộ tịch 2014).
  • Giấy khai sinh: xin trích lục bản sao giấy khai sinh tại cơ quan đăng ký hộ tịch (nơi đăng ký khai sinh cho con trước đây) theo quy định của pháp luật.

Thủ tục ly hôn khi bị chồng bạo hành đánh đập

ly hon khi bi chong bao hanh
Tòa án nhân dân có thẩm quyền giải quyết yêu cầu khởi kiện ly hôn của người có yêu cầu

Thành phần hồ sơ

  • Đơn khởi kiện ly hôn (mẫu đơn xin ly hôn)
  • Giấy chứng nhận đăng ký kết hôn
  • Chứng minh nhân dân, hộ chiếu
  • Sổ hộ khẩu
  • Giấy khai sinh (nếu có)
  • Các tài liệu, chứng cứ khác ( sổ đỏ, sổ tiết kiệm, giấy tờ xe,…chứng minh tài sản chung)

Nội dung đơn ly hôn

Đơn khởi kiện ly hôn (đơn phương) phải đảm bảo các nội dung theo quy định tại (Điều 189 Bộ luật tố tụng dân sự 2015). Cụ thể nội dung đơn như sau:

  • Tên đơn: Đơn khởi kiện ly hôn
  • Ngày, tháng, năm làm đơn khởi kiện;
  • Tên Tòa án có thẩm quyền (Tòa án nơi bị đơn cư trú)
  • Tên, nơi cư trú, làm việc của người khởi kiện. Trường hợp các bên thỏa thuận địa chỉ để Tòa án liên hệ thì ghi rõ địa chỉ;
  • Tên, nơi cư trú, làm việc của người bị khởi kiện;
  • Trình bày nội dung khởi kiện (quan hệ hôn nhân, tài sản, quyền nuôi con).

Quan hệ hôn nhân: nêu rõ những hành vi bạo hành đánh đập của chồng đây là căn cứ chứng minh cho quyền khởi kiện của mình có căn cứ và hợp pháp.

Về tài sản: ghi thông tin tài sản chung, trị giá thực tế và đề nghị phân chia. Nếu không có tài sản chung thì không cần ghi.

Về con chung: trình bày thông tin về con chung. Nguyện vọng nuôi con. Yêu cầu cấp dưỡng.

  • Danh mục tài liệu, chứng cứ kèm theo đơn khởi kiện (hình ảnh, video chồng bạo hành, đánh đập).

Trình tự thực hiện

  1. Nộp hồ sơ khởi kiện về việc xin ly hôn đến Tòa án có thẩm quyền (tòa án nơi chồng cư trú)
  2. Sau khi nhận đơn khởi kiện cùng hồ sơ hợp lệ, Tòa án kiểm tra xử lý đơn và ra thông báo nộp tiền tạm ứng án phí;
  3. Trong thời hạn 07 ngày kể từ ngày tòa thông báo tạm ứng án phí, người khởi kiện nộp tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm tại cơ quan thi hành án dân sự có thẩm quyền và nộp lại biên lai tiền tạm ứng án phí đơn phương cho Tòa án;
  4. Trong thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ ngày người khởi kiện nộp biên lai tạm ứng án phí, Tòa phải ra thông báo thụ lý vụ án theo quy định tại khoản 1 Điều 196 Bộ luật tố tụng dân sự 2015.
  5. Tòa án sẽ triệu tập lấy lời khai, hòa giải và tiến hành thủ tục theo quy định pháp luật tố tụng dân sự.
  6. Trong thời hạn 05 ngày kể từ ngày hòa giải không thành không thay đổi quyết định về việc ly hôn.Nếu các bên không thay đổi ý kiến Tòa án ra quyết định công nhận ly hôn. Trong trường hợp, Tòa án không chấp nhận yêu cầu ly hôn, người yêu cầu ly hôn có quyền kháng cáo để Tòa án cấp trên trực tiếp xét xử phúc thẩm theo quy định pháp luật.

Thời hạn giải quyết vụ án ly hôn thông thường là từ 04 tháng – 06 tháng. Nếu vụ án có nhiều tình tiết phức tạp thì thời hạn giải quyết có thể kéo dài.

Trên đây là nội dung bài viết hướng dẫn thủ tục ly hôn khi bị chồng bạo hành đánh đập. Nếu có thắc mắc về nội dung trên hoặc cần sự hỗ trợ pháp lý về dịch vụ luật sư ly hôn, quý bạn đọc vui lòng liên hệ chúng tôi thông qua hotline bên dưới để được tư vấn và hỗ trợ kịp thời. Xin cảm ơn.

Bài viết nói về: Hướng dẫn ly hôn khi bị chồng bạo hành đánh đập
Nguồn trích dẫn từ:Luật Long Phan PMT
Tác giả:Đỗ Thanh Lâm



April 24, 2020 at 10:00AM

Thứ Tư, 22 tháng 4, 2020

Thủ tục làm giấy khai sinh cho con ngoài giá thú


Thủ tục làm giấy khai sinh cho con ngoài giá thú được quy định tại Luật Hộ tịch 2014 và các văn bản hướng dẫn thi hành. Trường hợp có con với người đã lập gia đình vẫn có thể tiến hành thủ tục khai sinh và để trống cột tên cha (tên mẹ). Qua bài viết này, chúng tôi hân hạnh được giới thiệu một số quy định pháp luật liên quan đến việc khai sinh cho con ngoài giá thú.

1.Thế nào là con ngoài giá thú

1.1.Định nghĩa

Con ngoài giá thú là con không sinh ra trong thời kỳ hôn nhân hợp pháp (thời điểm có Giấy chứng nhận kết hôn).




Con ngoài giá thú là con không sinh ra trong thời kỳ hôn nhân

1.2.Chứng minh

Chứng cứ, chứng minh quan hệ cha, mẹ và con được quy định tại Điều 11 Thông tư 15/2015/TT-BTP, gồm có:

·       Văn bản của cơ quan y tế, cơ quan giám định hoặc cơ quan khác có thẩm quyền ở trong nước hoặc nước ngoài xác nhận quan hệ cha con, quan hệ mẹ con.
·       Trường hợp không có văn bản quy định tại khoản 1 Điều này thì phải có thư từ, phim ảnh, băng, đĩa, đồ dùng, vật dụng khác chứng minh mối quan hệ cha con, quan hệ mẹ con và
·       Văn bản cam đoan của cha, mẹ về việc trẻ em là con chung của hai người, có ít nhất hai người thân thích của cha, mẹ làm chứng.
Đây cũng là những căn cứ để tiến hành khai sinh cho con sau này.

2.Thủ tục làm giấy khai sinh cho con ngoài giá thú

2.1.Trình tự

Thủ tục thực hiện được quy định tại Điều 16 Luật Hộ tịch 2014, theo đó:
Bước 1:  Người đi đăng ký khai sinh nộp tờ khai theo mẫu quy định và giấy chứng sinh cho cơ quan đăng ký hộ tịch.
Bước 2: Ngay sau khi nhận đủ giấy tờ theo quy định tại khoản 1 Điều này, nếu thấy thông tin khai sinh đầy đủ và phù hợp, công chức tư pháp - hộ tịch ghi nội dung khai sinh theo quy định tại khoản 1 Điều 14 của Luật này vào Sổ hộ tịch; cập nhật vào Cơ sở dữ liệu hộ tịch điện tử, Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư để lấy Số định danh cá nhân.
Bước 3: Công chức tư pháp - hộ tịch và người đi đăng ký khai sinh cùng ký tên vào Sổ hộ tịch. Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã cấp Giấy khai sinh cho người được đăng ký khai sinh.
Bước 4: Nhận kết quả tại (bộ phận một cửa) Uỷ ban nhân dân cấp xã.

Lưu ý:
·       Trường hợp không có giấy chứng sinh thì nộp văn bản của người làm chứng xác nhận về việc sinh;
·       Nếu không có người làm chứng thì phải có giấy cam đoan về việc sinh;
·       Trường hợp khai sinh cho trẻ em bị bỏ rơi phải có biên bản xác nhận việc trẻ bị bỏ rơi do cơ quan có thẩm quyền lập;
·       Trường hợp khai sinh cho trẻ em sinh ra do mang thai hộ phải có văn bản chứng minh việc mang thai hộ theo quy định pháp luật.

2.2. Giấy tờ cần có:

Hồ sơ làm giấy khai sinh cho con ngoài giá thú gồm:
·       Tờ khai đăng ký khai sinh và Tờ khai đăng ký nhận cha, mẹ, con theo mẫu quy định;
·       Giấy chứng sinh hoặc giấy tờ thay Giấy chứng sinh theo quy định tại khoản 1 Điều 16 của Luật hộ tịch;
·       Chứng cứ chứng minh quan hệ cha, mẹ, con theo quy định tại Điều 11 của Thông tư này.
·       Các giấy tờ khác, trình tự giải quyết được thực hiện theo quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều 16 và Điều 25 của Luật hộ tịch trong trường hợp thuộc thẩm quyền của Ủy ban nhân dân cấp xã; và
·       Theo quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều 36 và Điều 44 của Luật hộ tịch trong trường hợp thuộc thẩm quyền của Ủy ban nhân dân cấp huyện.
·       Nội dung đăng ký khai sinh xác định theo quy định tại Điều 4 của Nghị định 123/2015/NĐ-CP. Giấy khai sinh và Trích lục đăng ký nhận cha, mẹ, con được cấp đồng thời cho người yêu cầu.

Cơ sở pháp lý: Luật Hộ tịch 2014; Điều 15 Nghị định 123/2015/NĐ-CP và Thông tư 15/2015/TT-BTP,


2.3.Cách thay đổi, bổ sung thông tin trong giấy khai sinh

Trường hợp cần thay đổi thông tin con ngoài giá thú, thẩm quyền thay đổi, cải chính thông tin hộ tịch cho người dưới 14 tuổi thuộc về UBND cấp xã nơi đăng ký hộ tịch (Điều 27 Luật Hộ tịch 2014)

Điều kiện của việc thay đổi, cải chính hộ tịch được quy định tại Điều 7 Nghị định 123/2015/NĐ-CP:
·       Việc thay đổi họ, chữ đệm, tên cho người dưới 18 tuổi phải có sự đồng ý của cha, mẹ người đó và được thể hiện rõ trong Tờ khai; đối với người từ đủ 9 tuổi trở lên thì còn phải có sự đồng ý của người đó.



Trường hợp thay đổi tên đệm, tên họ của con thì phải có sự đồng ý của cha mẹ

Thủ tục đăng ký thay đổi, cải chính hộ tịch (Điều 28 Luật Hộ tịch 2014)

Bước 1 : Người yêu cầu đăng ký thay đổi, cải chính hộ tịch nộp tờ khai theo mẫu quy định và giấy tờ liên quan cho cơ quan đăng ký hộ tịch.
Bước 2: Công chức tư pháp – hộ tịch kiểm tra tính hợp lệ của giấy tờ trong 03 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được các giấy tờ trên.

·       Nếu thấy việc thay đổi, cải chính hộ tịch là có cơ sở, phù hợp với quy định của pháp luật thì ghi vào Sổ hộ tịch, cùng người yêu cầu đăng ký thay đổi, cải chính hộ tịch ký vào Sổ hộ tịch và báo cáo Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã cấp trích lục cho người yêu cầu.
·       Trường hợp thay đổi, cải chính hộ tịch liên quan đến Giấy khai sinh, Giấy chứng nhận kết hôn thì công chức tư pháp - hộ tịch ghi nội dung thay đổi, cải chính hộ tịch vào Giấy khai sinh, Giấy chứng nhận kết hôn.
·       Trường hợp cần phải xác minh thì thời hạn được kéo dài thêm không quá 03 ngày làm việc.
Lưu ý:
·       Trường hợp đăng ký thay đổi, cải chính hộ tịch không phải tại nơi đăng ký hộ tịch trước đây thì Ủy ban nhân dân cấp xã phải thông báo bằng văn bản kèm theo bản sao trích lục hộ tịch đến Ủy ban nhân dân nơi đăng ký hộ tịch trước đây để ghi vào Sổ hộ tịch.

Thủ tục bổ sung hộ tịch (Điều 29 Luật Hộ tịch 2014)

Bước 1: Người yêu cầu bổ sung hộ tịch nộp tờ khai theo mẫu quy định và giấy tờ liên quan cho cơ quan đăng ký hộ tịch.
Bước 2. Ngay sau khi nhận đủ giấy tờ theo quy định tại khoản 1 Điều này, nếu thấy yêu cầu bổ sung là đúng, công chức tư pháp - hộ tịch ghi nội dung bổ sung vào mục tương ứng trong Sổ hộ tịch, cùng người yêu cầu ký tên vào Sổ hộ tịch và báo cáo Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã cấp trích lục cho người yêu cầu.
·       Trường hợp bổ sung vào Giấy khai sinh, Giấy chứng nhận kết hôn thì công chức tư pháp - hộ tịch ghi nội dung bổ sung vào mục tương ứng và đóng dấu vào nội dung bổ sung.


3.Làm giấy khai sinh cho con với người đã có vợ (hoặc chồng) như thế nào?

Nếu “cha mẹ” chưa kết hôn hoặc có con với người đã có gia đình, khi khai sinh bỏ trống tên cha  thì khai sinh họ, dân tộc, quê quán, quốc tịch của con được xác định theo họ, dân tộc, quê quán, quốc tịch của mẹ; phần ghi về cha trong Sổ hộ tịch và Giấy khai sinh của trẻ để trống.

Khi chưa đăng ký kết hôn mà muốn khai sinh cho con mang họ cha thì cần tiến hành làm đồng thời hai thủ tục:
·       Thủ tục nhận cha con (quy định tại Điều 44 Luật Hộ tịch 2014, Điều 19 Nghị định 123/2015/NĐ-CP)
·       Thủ tục đăng ký khai sinh cho con.
  

 Chưa đăng ký kết hôn mà muốn con có họ cha thì phải tiến hành thủ tục nhận con
Theo đó, người yêu cầu nhận con cần chuẩn bị
·       Tờ khai nhận cha, mẹ, con theo mẫu quy định;
·       Giấy tờ, tài liệu chứng minh quan hệ cha - con hoặc quan hệ mẹ - con;
·        Bản sao giấy tờ chứng minh nhân thân, chứng minh nơi thường trú ở khu vực biên giới của công dân nước láng giềng.

4.Xử lý vi phạm trong lĩnh vực khai sinh:

Trong phạm vi 60 ngày kể từ ngày trẻ sinh, nếu cha, mẹ không thể đi khai sinh, thì ông, bà hoặc những người thân thích khác đi khai sinh cho trẻ em.
Nếu không thực hiện trong thời gian nêu trên thì sẽ bị xử phạt vi phạm hành chính theo quy định tại Điều 27 Nghị định 110/2013/NĐ-CP.
Cụ thể, người nào có trách nhiệm đăng ký khai sinh cho trẻ em mà không thực hiện việc đăng ký đúng thời hạn quy định thì bị phạt cảnh cáo.

Trên đây là toàn bộ nội dung tư vấn của chúng tôi đối với việc khai sinh cho con ngoài giá thú. Trong trường hợp Quý khách hàng gặp vấn đề pháp lý liên quan đến việc khai sinh cho con, hãy liên hệ cho chúng tôi theo số hotline bên dưới để được hỗ trợ nhanh chóng. Đội ngũ luật sư của chúng tôi sẽ tận tâm trợ giúp Quý khách hàng.

Tham khảo thêm: