Bài đăng nổi bật

Các trường hợp thỏa thuận tài sản trong thời kỳ hôn nhân bị vô hiệu

Thực tế, vợ chồng có thể có các thỏa thuận tài sản trong thời kỳ hôn nhân , tuy nhiên không phải thỏa thuận nào cũng được pháp luật công ...

Thứ Sáu, 23 tháng 4, 2021

Ngược đãi ông bà, cha mẹ bị xử phạt như thế nào?

Ngược đãi ông bà, cha mẹ thì bị xử phạt ra sao? Có phải trong mọi trường hợp ngược đãi đều bị phạt tù không? Pháp luật đã quy định như thế nào nhằm răn đe ngăn chặn đối với những hành vi xâm phạm nghiêm trọng đến đạo đức xã hội này? Bài viết dưới đây sẽ giúp bạn giải đáp những thắc mắc trên.

xử phạt khi ngược đãi ông bà, cha mẹXử phạt khi ngược đãi ông bà, cha mẹ.

Thế nào là ngược đãi ông bà, cha mẹ?

Ngược đãi ông bà, cha mẹ là những việc ĐỐI XỬ TỆ như là bắt nhịn ăn, nhịn uống, bắt chịu rét, mặc rách, không cho hoặc hạn chế vệ sinh cá nhân. Ngoài ra ngược đãi còn thể hiện ở việc bỏ mặc không chăm sóc khi ông bà cha mẹ già yếu, tàn tật, ốm đau.

Nghĩa vụ của con cái đối với ông bà, cha mẹ.

Căn cứ theo khoản 2 Điều 71 Luật hôn nhân và gia đình 2014 đã quy định con cái  có nghĩa vụ và quyền chăm sóc, nuôi dưỡng cha mẹ, đặc biệt khi cha mẹ mất năng lực hành vi dân sự, ốm đau, già yếu, khuyết tật.

Đồng thời tại khoản 2 Điều 104 Luật hôn nhân và gia đình 2014 cũng có quy định về nghĩa vụ của cháu đối với ông bà: cháu có nghĩa vụ kính trọng, chăm sóc, phụng dưỡng ông bà; trường hợp ông bà không có con để nuôi dưỡng mình thì cháu đã thành niên có nghĩa vụ nuôi dưỡng.

con cháu có nghĩa vụ kính trọng , chăm sóc ông bà cha mẹCon cháu có nghĩa vụ kính trọng chăm sóc ông bà, cha mẹ.

>>> Xem thêm: Mẫu đơn tố cáo bạo lực gia đình.

Xử phạt đối với hành vi ngược đãi ông bà, cha mẹ

Dựa trên mức độ nghiệm trọng hành vi, mà người có hành vi ngược đãi ông bà, cha mẹ có thể bị xử phạt hành chính hoặc truy cứu trách nhiệm hình sự.

Xử phạt hành chính

Theo quy định tại Điều 50 Nghị định số 167/2013/NĐ-CP quy định về xử phạt hành chính đối với hành vi ngược đãi ông bà, cha mẹ: bắt nhịn ăn, nhịn uống, bắt chịu rét, mặc rách, không cho hoặc hạn chế vệ sinh cá nhân; bỏ mặc không chăm sóc khi ông bà cha mẹ già yếu, tàn tật, ốm đau thì bị PHẠT TIỀN từ 1.500.000 đồng đến 2.000.000 đồng.

Truy cứu trách nhiệm hình sự

Căn cứ theo khoản 1 Điều 185 Bộ luật hình sự 2015, một người khi có hành vi ngược đãi ông bà, cha mẹ sẽ bị phạt cảnh cáo, phạt cải tạo không giam giữ đến 03 năm hoặc phạt tù từ 06 tháng đến 03 năm nếu:

  • Thường xuyên làm cho nạn nhân bị đau đớn về thể xác, tinh thần.
  • Đã bị xử phạt vi phạm hành chính về hành vi này mà còn vi phạm.

Thêm vào đó, hình phạt sẽ tăng thêm thành bị phạt tù từ 02 năm đến 05 năm nếu người có hành vi ngược đãi ông bà cha mẹ theo khoản 1 Điều 185 Bộ luật hình sự 2015 và thuộc các trường hợp sau:

  • Ông bà, cha mẹ là người già yếu.
  • Ông bà, cha mẹ là người khuyết tật nặng, khuyết tật đặc biệt nặng hoặc người mắc bệnh hiểm nghèo.

truy cứu trách nhiệm hình sự khi ngược đãi ông bà cha mẹTruy cứu trách nhiệm hình sự khi ngược đãi ông bà, cha mẹ

Ngoài ra, căn cứ theo khoản 22 Điều 1 Luật sửa đổi Bộ luật hình sự 2017 nếu người có hành vi ngược đãi và gây tổn hại cho sức khỏe của ông bà, cha mẹ mà:

  • Tỷ lệ tổn thương cơ thể từ 11% đến 30% hoặc dưới 11% thì bị phạt cải tạo không giam giữ đến 03 năm hoặc phạt tù từ 06 tháng đến 03 năm.
  • Tỷ lệ tổn thương cơ thể từ 11% đến 30% thì bị phạt tù từ 02 năm đến 06 năm.
  • Tỷ lệ tổn thương cơ thể từ 31% đến 60% bị phạt tù từ 05 năm đến 10 năm.
  • Tỷ lệ tổn thương cơ thể 61% trở lên thì bị phạt tù từ 07 năm đến 14 năm.

Đặc biệt hành vi ngược đãi ông bà cha mẹ mà gây tổn hại cho sức khỏe của 02 người trở lên mà tỷ lệ tổn thương cơ thể của mỗi người 61% trở lên thì bị phạt tù từ 12 năm đến 20 năm hoặc tù chung thân.

>>> Xem thêm: Ngược đãi cha mẹ bị xử phạt như thế nào?

Biện pháp khắc phục hậu quả

Người có hành vi ngược đãi ông bà, cha mẹ thì phải XIN LỖI CÔNG KHAI cho những hành vi ngược đãi khi có yêu cầu của ông bà, cha mẹ .

Vai trò của Luật sư:

  • Bảo vệ quyền lợi của ông bà, cha mẹ khi bị ngược đãi.
  • Tư vấn về mức xử phạt hành chính và trách nhiệm hình sự cho hành vi ngược đãi.
  • Chuẩn bị hồ sơ pháp lý.
  • Đại diện làm việc với cơ quan nhà nước.

Trên đây là bài viết của chúng tôi về vấn đề Ngược đãi ông bà, cha mẹ bị xử phạt như thế nào? Nếu bạn đọc thắc mắc và có nhu cầu được Tư Vấn Luật Hôn Nhân Gia Đình hãy liên hệ với Công ty Luật Long Phan PMT theo hotline: 1900.63.63.87 để được để được hỗ trợ pháp lý nhanh chóng, hiệu quả.



April 24, 2021 at 01:47PM

Thứ Ba, 20 tháng 4, 2021

Thành lập công ty chuyển phát nhanh cần điều kiện gì?

Thành lập công ty chuyển phát bao gồm những thủ tục gì? Việc thành lập này có đơn giản không? Vì tính chất đặc biệt của công ty chuyển phát nhanh nên cần phải đáp ứng những điều kiện như thế nào để có thể được thành lập? Bài viết của chúng tôi dưới đây sẽ giúp bạn giải đáp những thắc mắc trên.

Thành lập công ty chuyển phát nhanh

Thành lập công ty chuyển phát nhanh

Điều kiện thành lập công ty chuyển phát nhanh?

Kinh doanh chuyển phát nhanh là ngành nghề kinh doanh CÓ ĐIỀU KIỆN dựa trên quy định pháp luật bưu chính. Căn cứ theo khoản 2 Điều 21 Luật Bưu chính 2010 thì doanh nghiệp kinh doanh sẽ được cấp GIẤY PHÉP BƯU CHÍNH khi đáp ứng những điều kiện:

  • Có giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh hoạt động bưu chính hoặc giấy chứng nhận đầu tư trong lĩnh vực bưu chính;
  • khả năng tài chính, nhân sự phù hợp với phương án kinh doanh theo nội dung đề nghị được cấp giấy phép;
  • Có phương án kinh doanh khả thi phù hợp với quy định về giá cước, chất lượng dịch vụ bưu chính;
  • Có biện pháp đảm bảo an ninh thông tin và an toàn đối với con người, bưu gửi, mạng bưu chính.

Ngoài ra theo quy định về khả năng tài chính của doanh nghiệp tại khoản 1 Điều 5 Nghị định số 47/2011/NĐ-CP thì trong trường hợp cung ứng dịch vụ bưu chính:

  • Trong phạm vi nội tỉnh, liên tỉnh: mức vốn tối thiểu phải có là 02 tỷ đồng Việt Nam;
  • Ở phạm vi quốc tế: mức vốn tối thiểu phải có là 05 tỷ đồng Việt Nam.

Quy trình thành lập công ty chuyển phát nhanh

Đăng ký thành lập doanh nghiệp

Để có thể thành lập và kinh doanh công ty chuyển phát nhanh cần phải xin 02 giấy phép: giấy chứng nhận đăng ký kinh doanhgiấy phép bưu chính.

Dựa trên Luật doanh nghiệp 2020, thủ tục đăng ký thành lập doanh nghiệp sẽ gồm các bước cơ bản sau:

Bước 1: Lựa chọn loại hình doanh nghiệp;

Bước 2: Chuẩn bị hồ sơ đăng ký thành lập doanh nghiệp.

Bước 3: Giải quyết hồ sơ đăng ký thành lập doanh nghiệp.

Bước 4 Công bố giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp và nộp phí theo quy định của pháp luật.

Ngoài ra tại Điều 43 Luật doanh nghiệp 2020 thì đã không còn quy định việc phải công bố con dấu doanh nghiệp.

>> Xem thêm: Đăng ký giấy phép doanh nghiệp.

Thành lập doanh nghiệp

Thành lập doanh nghiệp

Trình tự thành lập công ty chuyển phát nhanh.

Sau khi đã có giấy chứng nhận kinh doanh, còn cần phải có giấy phép bưu chính thì công ty mới có thể hoạt động. Trình tự đăng ký sẽ bao gồm các bước cơ bản:

Bước 1: Chuẩn bị và nộp hồ sơ.

Bước 2: Tiếp nhận và xem xét hồ sơ.

Bước 3: Trả kết quả.

Cơ quan nào sẽ có thẩm quyền?

Căn cứ tại khoản 1 khoản 2 Điều 9 Nghị định số 47/2011/NĐ-CP thì:

Sở Thông tin và Truyền thông có thẩm quyền cấp văn bản xác nhận thông báo hoạt động bưu chính trong phạm vi nội tỉnh.

Bộ Thông tin và Truyền thông có thẩm quyền cấp văn bản xác nhận thông báo hoạt động bưu chính trong phạm vi liên tỉnh, quốc tế.

Hồ sơ đề nghị cấp giấy phép bưu chính.

Hồ sơ đề nghị cấp giấy phép bưu chínhHồ sơ đề nghị cấp giấy phép bưu chính

>>> Xem thêm: Các loại thuế phải nộp sau khi thành lập công ty.

Theo quy định tại khoản 1 khoản 2 Điều 6 Nghị định số 47/2011/NĐ-CP thì hồ sơ sẽ gồm 03 bộ trong đó sẽ gồm 01 bản gốc, 02 bản sao do doanh nghiệp tự đóng dấu xác nhận và chịu trách nhiệm. Hồ sơ sẽ gồm:

  • Giấy đề nghị giấy phép bưu chính (theo mẫu tại Phụ lục I của nghị định này);
  • Bản sao giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh hoạt động bưu chính hoặc giấy chứng nhận đầu tư hoạt động bưu chính tại Việt Nam do doanh nghiệp tự đóng dấu xác nhận và chịu trách nhiệm về tính chính xác của bản sao;
  • Điều lệ tổ chức và hoạt động của doanh nghiệp (nếu có);
  • Phương án kinh doanh;
  • Mẫu hợp đồng cung ứng và sử dụng dịch vụ bưu chính theo quy định của pháp luật về bưu chính;
  • Mẫu biểu trưng, nhãn hiệu, ký hiệu đặc thù hoặc các yếu tố thuộc hệ thống nhận diện của doanh nghiệp được thể hiện trên bưu gửi (nếu có);
  • Bảng giá cước dịch vụ bưu chính phù hợp với quy định của pháp luật;
  • Tiêu chuẩn chất lượng dịch vụ bưu chính công bố áp dụng phù hợp với quy định của pháp luật;
  • Quy định về mức giới hạn trách nhiệm bồi thường thiệt hại, quy trình giải quyết khiếu nại phù hợp với quy định của pháp luật về bưu chính;
  • Thỏa thuận với doanh nghiệp khác, đối tác nước ngoài bằng tiếng Việt, đối với trường hợp hợp tác cung ứng một, một số hoặc tất cả các công đoạn của dịch vụ bưu chính đề nghị cấp phép.
  • Tài liệu đã được hợp pháp hóa lãnh sự chứng minh tư cách pháp nhân của đối tác nước ngoài.

Vai trò của luật sư:

  • Tư vấn hoàn thiện hồ sơ thành lập công ty chuyển phát nhanh.
  • Soạn thảo điều lệ công ty.
  • Tư vấn khai báo thuế.

Trên đây là bài viết của chúng tôi giải thích về Thành lập công ty chuyển phát nhanh cần điều kiện gì? Nếu bạn đọc thắc mắc và có nhu cầu được LUẬT SƯ DOANH NGHIỆP hãy liên hệ với Công ty Luật Long Phan PMT theo hotline: 1900.63.63.87 để được để được tư vấn luật doanh nghiệp và hỗ trợ pháp lý nhanh chóng, hiệu quả.



April 21, 2021 at 07:03AM

Thứ Bảy, 17 tháng 4, 2021

Chồng tặng tài sản cho nhân tình có đòi lại được không?

Chồng tặng tài sản cho nhân tình có đòi lại được không đang là chủ đề thu hút không ít người phụ nữ đang bị ngoại tình và cũng là một điều trăn trở không nhỏ đối với họ. Vậy thì làm cách nào để lấy lại tài sản mà chồng đã tặng cho nhân tình khi ly hôn? Bài viết dưới đây sẽ hướng dẫn cho mọi người cách để có thể đòi được tài sản chung của vợ chồng.

Chồng tặng tài sản cho nhân tình có đòi lại được không

Chồng tặng tài sản cho nhân tình có đòi lại được không?

Khái niệm tài sản chung

Theo Điều 33 Luật hôn nhân gia đình 2014 thì tài sản chung bao gồm:

  • Tài sản do vợ, chồng tạo ra, thu nhập do lao động, hoạt động sản xuất, kinh doanh, hoa lợi, lợi tức phát sinh từ tài sản riêng và thu nhập hợp pháp khác trong thời kỳ hôn nhân, trừ trường hợp được quy định tại khoản 1 Điều 40 của Luật này.
  • Tài sản mà vợ chồng được thừa kế chung hoặc được tặng cho chung và tài sản khác mà vợ chồng thỏa thuận là tài sản chung.

Tài sản chung được hiểu như thế nào

Tài sản chung được hiểu như thế nào?

Tài sản chồng tặng cho nhân tình có đòi lại được hay không?

Tài sản mà chồng tặng cho nhân tình được chia làm hai trường hợp như sau:

Trường hợp tài sản chồng tặng là tài sản chung của vợ chồng

Khoản 2 Điều 33 Luật hôn nhân gia đình 2014 quy định tài sản chung vợ chồng là tài sản thuộc sở hữu hợp nhất, được dùng để thực hiện nghĩa vụ vợ chồng và đảm bảo nhu cầu của gia đình. Trong trường hợp người chồng dùng tài sản chung của vợ chồng để đem tặng cho người thứ ba thì người chồng đã vi phạm điều cấm liên quan tới tài sản chung vợ chồng. Do đó, người vợ có quyền đòi lại tài sản mà người chồng tặng cho nhân tình thông qua khởi kiện lên Tòa án.

Trường hợp tài sản chồng tặng không là tài sản chung của vợ chồng

Trong trường hợp tài sản của người chồng đem tặng cho tình nhân không phải là tài sản chung của vợ chồng mà là tài sản riêng của người chồng trước thời kỳ hôn nhân thì do đây là tài sản riêng của người chồng nên người chồng hoàn toàn có quyền quyết định tới tài sản này, người vợ không có quyền can thiệp tới quyền sở hữu tài sản này của người chồng.

Tuy nhiên, nếu như người chồng dùng tài sản riêng để mua quà tặng nhân tình, đồng thời đứng tên người chồng lên tài sản đó thì tài sản phát sinh từ tài sản riêng này sẽ trở thành một tài sản chung được quy định tại Điều 33 Luật hôn nhân gia đình 2014. Do đó, đối với trường hợp này thì người vợ có quyền đòi lại tài sản do đây là tài sản chung vợ chồng.

Hướng giải quyết đòi lại tài sản chung mà chồng tặng cho nhân tình

Người vợ có thể khởi kiện để đòi lại tài sản chung mà chồng tặng cho nhân tình theo quy định tại Bộ luật tố tụng dân sự 2015, sửa đổi bổ sung 2019. Đơn khởi kiện căn cứ theo Khoản 4 Điều 189 Bộ luật tố tụng dân sự 2015, sửa đổi bổ sung 2019 bao gồm những nội dung sau:

  • Ngày, tháng, năm làm đơn khởi kiện.
  • Tên Tòa án nhận đơn khởi kiện.
  • Tên, nơi cư trú, làm việc của người khởi kiện là cá nhân hoặc trụ sở của người khởi kiện là cơ quan, tổ chức; số điện thoại, fax và địa chỉ thư điện tử (nếu có). Trường hợp các bên thỏa thuận địa chỉ để Tòa án liên hệ thì ghi rõ địa chỉ đó;
  • Tên, nơi cư trú, làm việc của người có quyền và lợi ích được bảo vệ là cá nhân hoặc trụ sở của người có quyền và lợi ích được bảo vệ là cơ quan, tổ chức; số điện thoại, fax và địa chỉ thư điện tử (nếu có).
  • Tên, nơi cư trú, làm việc của người bị kiện là cá nhân hoặc trụ sở của người bị kiện là cơ quan, tổ chức; số điện thoại, fax và địa chỉ thư điện tử (nếu có). Trường hợp không rõ nơi cư trú, làm việc hoặc trụ sở của người bị kiện thì ghi rõ địa chỉ nơi cư trú, làm việc hoặc nơi có trụ sở cuối cùng của người bị kiện.
  • Tên, nơi cư trú, làm việc của người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan là cá nhân hoặc trụ sở của người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan là cơ quan, tổ chức; số điện thoại, fax và địa chỉ thư điện tử (nếu có). Trường hợp không rõ nơi cư trú, làm việc hoặc trụ sở của người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan thì ghi rõ địa chỉ nơi cư trú, làm việc hoặc nơi có trụ sở cuối cùng của người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan;
  • Quyền, lợi ích hợp pháp của người khởi kiện bị xâm phạm; những vấn đề cụ thể yêu cầu Tòa án giải quyết đối với người bị kiện, người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan.
  • Họ, tên, địa chỉ của người làm chứng (nếu có).
  • Danh mục tài liệu, chứng cứ kèm theo đơn khởi kiện.

Ngoài ra, người vợ có thể cung cấp chứng cứ và chứng minh theo Điều 6 Bộ luật tố tụng dân sự 2015, sửa đổi bổ sung 2019 để chứng minh rằng những gì mình khởi kiện là hoàn toàn có cơ sở.

>> Xem thêm: Hồ sơ khởi kiện vụ án dân sự bao gồm những gì?

giải quyết đòi lại tài sản chung

Hướng giải quyết đòi lại tài sản chung chồng tặng cho nhân tình

Đối với những trường hợp khởi kiện về việc đòi lại tài sản mà chồng đã tặng cho nhân tình, với kinh nghiệm cùng vốn hiểu biết phong phú về nhiều lĩnh vực, các luật sư của công ty Luật LONG PHAN PMT tự tin có thể giải quyết vấn đề thuận lợi cho việc hỗ trợ Quý khách hàng trong khởi kiện như sau:

  • Soạn thảo văn bản cho hồ sơ khởi kiện
  • Tìm kiếm và thu thập chứng cứ để hỗ trợ cho Quý khách hàng trong việc khởi kiện lên Tòa án.
  • Công chứng các văn bản để hỗ trợ cho hồ sơ khởi kiện và các văn bản mà Tòa án cần.
  • Đại diện theo ủy quyền bảo vệ quyền lợi hợp pháp cho Quý khách hàng.

Nếu như Quý khách hàng còn bất kỳ thắc mắc nào cần được tư vấn luật hôn nhân gia đình để giải quyết các vấn đề liên quan tới tài sản trong hôn nhân thì xin vui lòng liên hệ với chúng tôi qua số hotline 1900.63.63.87. Xin cảm ơn.



April 18, 2021 at 01:00PM

Thứ Năm, 15 tháng 4, 2021

Con ngoài giá thú có quyền được yêu cầu cấp dưỡng không?

Con ngoài giá thú có quyền được yêu cầu cấp dưỡng hay không đang là vấn đề khiến nhiều người phân vân, nhất là đối với những gia đìnhcon ngoài giá thú. Cấp dưỡng cũng là một nghĩa vụ mà không phải ai cũng biết rõ, nhất là đối với con ngoài giá thú. Do đó, bài viết dưới đây sẽ phân tích cụ thể về vấn đề này để mọi người hiểu rõ hơn.

quyền lợi của con ngoài giá thúCon ngoài giá thú có quyền được yêu cầu cấp dưỡng không?

Nghĩa vụ cấp dưỡng theo quy định của pháp luật.

Căn cứ theo Khoản 24 Điều 3 Luật hôn nhân gia đình 2014 quy định thì cấp dưỡng là việc một người có nghĩa vụ đóng góp tiền hoặc tài sản khác để đáp ứng nhu cầu thiết yếu của người không sống chung với mình mà có quan hệ hôn nhân, huyết thống hoặc nuôi dưỡng trong trường hợp người đó là người chưa thành niên, người đã thành niên mà không có khả năng lao động và không có tài sản để tự nuôi mình hoặc người gặp khó khăn, túng thiếu theo quy định của Luật này. Theo đó, nghĩa vụ cấp dưỡng bao gồm:

  • Nghĩa vụ cấp dưỡng giữa cha, mẹ với con.
  • Nghĩa vụ cấp dưỡng giữa anh chị em với nhau.
  • Nghĩa vụ cấp dưỡng giữa ông bà nội, ông bà ngoại với cháu.
  • Nghĩa vụ cấp dưỡng giữa cô, dì, chú, cậu, bác ruột và cháu ruột.
  • Nghĩa vụ cấp dưỡng giữa vợ và chồng.

Con ngoài giá thú có được cấp dưỡng không?

Theo quy định của pháp luật hôn nhân và gia đình, không có sự phân biệt giữa con ngoài giá thú với con ruột. Do đó, con ngoài giá thú vẫn được hưởng các quyền lợi tương đương với con ruột. Nghĩa vụ cấp dưỡng được thực hiện giữa cha, mẹ với con nên con ngoài giá thú phải được hưởng cấp dưỡng tương đương với con ruột, đồng thời cha, mẹ của con ngoài giá thú phải thực hiện nghĩa vụ cấp dưỡng theo Điều 110 Luật hôn nhân gia đình 2014 trong các trường hợp sau:

  • Con chưa thành niên.
  • Con đã thành niên không có khả năng lao động và không có tài sản để tự nuôi mình.
  • Trường hợp không sống chung với con hoặc sống chung với con nhưng vi phạm nghĩa vụ nuôi dưỡng con.

Mức cấp dưỡng cho con ngoài giá thú

Điều 116 Luật Hôn nhân gia đình 2014 quy định về mức cấp dưỡng do người có nghĩa vụ cấp dưỡng và người được cấp dưỡng hoặc người giám hộ của người đó thỏa thuận căn cứ vào:

  • Thu nhập.
  • Khả năng thực tế của người có nghĩa vụ cấp dưỡng.
  • Nhu cầu thiết yếu của người được cấp dưỡng.

Trong trường hợp không thỏa thuận được thì có thể yêu cầu Tòa án giải quyết.

mức cấp dưỡng đối với con ngoài giá thúMức cấp dưỡng đối với con ngoài giá thú.

Thủ tục khởi kiện nếu như không chịu cấp dưỡng cho con ngoài giá thú

Hồ sơ khởi kiện

Trong trường hợp người có nghĩa vụ cấp dưỡng không thực hiện đúng nghĩa vụ thì người được cấp dưỡng hoặc người giám hộ của người đó có quyền đưa đơn khởi kiện vụ án lên Tòa án.

Tuy nhiên, do con ngoài giá thú không có bất kỳ chứng cứ chứng minh mối quan hệ cha con để yêu cầu cấp dưỡng nên đầu tiên, người được cấp dưỡng hoặc người giám hộ của người đó phải làm thủ tục xác định cha con, mẹ con với con ngoài giá thú theo Điều 101 Luật hôn nhân gia đình 2014. Đồng thời, do đang có tranh chấp về nghĩa vụ cấp dưỡng nên người được cấp dưỡng hoặc người giám hộ của người đó có quyền khởi kiện Tòa án giải quyết việc xác định cha, mẹ cho con có tranh chấp theo Khoản 2 Điều 101 Luật hôn nhân gia đình 2014, theo đó, hồ sơ khởi kiện bao gồm:

  • Đơn khởi kiện (về việc xác định cha, mẹ cho con).
  • Chứng minh thư nhân dân của người khởi kiện. Trong trường hợp là người giám hộ thì chứng minh nhân dân là của cả hai người giám hộ và người được giám hộ (bản sao có chứng thực).
  • Sổ hộ khẩu của người khởi kiện (bản sao có chứng thực).
  • Giấy khai sinh của người khởi kiện. Trong trường hợp là người giám hộ thì giấy khai sinh là của người được giám hộ. (bản sao).
  • Giấy tờ, tài liệu chứng minh quan hệ cha, mẹ với con.

Ngoài yêu cầu xác định quan hệ cha, mẹ, con thì người khởi kiện có thể yêu cầu Tòa án buộc người bị kiện thực hiện nghĩa vụ cấp dưỡng đối với con ngoài giá thú của mình.

Điều 102 Luật hôn nhân gia đình 2014 cũng quy định người có quyền yêu cầu xác định cha, mẹ, con trong trường hợp có tranh chấp cụ thể như sau:

  • Cha, mẹ, con, theo quy định của pháp luật về tố tụng dân sự.
  • Cá nhân, cơ quan, tổ chức theo quy định của pháp luật về tố tụng dân sự, có quyền yêu cầu Tòa án xác định con cho cha, mẹ chưa thành niên hoặc mất năng lực hành vi dân sự trong các trường hợp được quy định tại khoản 2 Điều 101 của Luật này:
  • Cha, mẹ, con, người giám hộ.
  • Cơ quan quản lý nhà nước về gia đình.
  • Cơ quan quản lý nhà nước về trẻ em.
  • Hội liên hiệp phụ nữ.

Nơi nộp đơn khởi kiện

Về thẩm quyền giải quyết việc xác định cha cho con, theo khoản 2 Điều 101 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014 thì Tòa án có thẩm quyền giải quyết việc xác định cha, mẹ, con trong trường hợp có tranh chấp. Theo điểm a khoản 1 Điều 35 và điểm a khoản 1 Điều 39 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015, tòa án có thẩm quyền giải quyết vụ án tranh chấp về xác định cha, mẹ, con theo thủ tục sơ thẩm là Tòa án cấp huyện nơi bị đơn (cha đứa bé) cư trú, làm việc.

thủ tục khởi kiện nếu như không cấp dưỡngThủ tục khởi kiện nếu như không cấp dưỡng

>> Xem thêm: Giải quyết tranh chấp đất thừa kế của con ngoài giá thú.

Như vậy, chúng tôi đã phân tích và giải đáp thắc mắc của mọi người về trường hợp con ngoài giá thú có quyền được yêu cầu cấp dưỡng hay không. Các luật sư của công ty LUẬT LONG PHAN PMT luôn lắng nghe, giải đáp các thắc mắc cũng như sẵn sàng hỗ trợ Quý khách hàng qua các công việc sau:

  • Tư vấn hướng giải quyết trong tranh chấp nghĩa vụ cấp dưỡng.
  • Soạn thảo đơn khởi kiện.
  • Làm việc với cơ quan nhà nước.
  • Chuẩn bị các hồ sơ pháp lý.
  • Đại diện tham gia tố tụng.

Nếu như Quý khách hàng còn bất kỳ thắc mắc liên quan tới luật hôn nhân gia đình cần được TƯ VẤN LUẬT HÔN NHÂN GIA ĐÌNH trực tiếp hoặc gặp LUẬT SƯ HÔN NHÂN GIA ĐÌNH thì vui lòng liên hệ với công ty Luật LONG PHAN PMT qua số hotline 1900.63.63.87. Xin cảm ơn.



April 16, 2021 at 10:10AM

Thứ Hai, 12 tháng 4, 2021

Quyền hưởng di sản khi đang ly hôn mà vợ/chồng qua đời

Thừa kế di sản khi đang ly hôn mà vợ/chồng qua đời được quy định cụ thể trong Luật Hôn nhân và Gia đình 2014 và Bộ luật Dân sự 2015. Để hiểu rõ hơn về nội dung này và các vấn đề pháp lý liên quan THỦ TỤC LY HÔN và thừa kế di sản, quý bạn đọc có thể tham khảo bài viết dưới đây.

để lại di sản thừa kếĐể lại di sản thừa kế

Quan hệ thừa kế giữa vợ và chồng trong thời kỳ hôn nhân

Thừa kế là việc chuyển quyền sở hữu tài sản của người đã mất cho những người còn sống theo Ý CHÍ ĐƠN PHƯƠNG của người mất hoặc theo quy định của pháp luật.

Theo quy định tại Bộ luật Dân sự 2015, một người có thể lập di chúc và để lại tài sản cho những người khác theo mong muốn của mình. Trường hợp không có di chúc, di chúc không hợp pháp hoặc người được hưởng di sản theo di chúc không tồn tại thì di sản để lại được phân chia theo quy định của pháp luật.

Do vậy, khi chồng hoặc vợ mất, người còn lại có thể hưởng di sản thừa kế theo di chúc để lại. Trong trường hợp không có di chúc, di chúc không hợp pháp hoặc người được hưởng di sản theo di chúc không tồn tại thì di sản sẽ được chia theo quy định của pháp luật, trong đó có quy định về hàng thừa kế.

Vì vợ/ chồng của người chết thuộc hàng thừa kế thứ 1 theo điểm a khoản 1 Điều 651 Bộ luật Dân sự 2015 nên vợ/ chồng sẽ được hưởng di sản thừa kế nếu đang trong thời kỳ hôn nhân mà một người mất.

Khi đang trong thời kỳ hôn nhân, đang là vợ chồng và chưa chấm dứt hôn nhân, vợ/ chồng có thể được hưởng di sản thừa kế vì vợ/ chồng thuộc hàng thừa kế thứ 1.

Quy định của pháp luật về ly hôn

Thuận tình ly hôn

Thuận tình ly hôn là khi hai vợ chồng tự nguyện và đã thỏa thuận với nhau về việc ly hôn, nuôi con và phân chia tài sản sau ly hôn mà không phát sinh bất cứ tranh chấp nào. Khi xét thấy sự thỏa thuận của hai bên không trái với quy định pháp luật và phù hợp, bảo đảm quyền và lợi ích của hai bên, của con chung, Tòa án ra quyết định cho vợ chồng ly hôn.

Quy định về thuận tình ly hôn thể hiện sự tôn trọng quyền tự do thỏa thuận chấm dứt quan hệ vợ chồng theo pháp luật dân sự, hoàn toàn do sự tự nguyện của hai bên, không bị lừa dối, cưỡng ép.

Cụ thể, thuận tình ly hôn được quy định tại Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình 2014 như sau:

Trong trường hợp vợ chồng cùng yêu cầu ly hôn, nếu xét thấy hai bên thật sự tự nguyện ly hôn và đã thỏa thuận về việc chia tài sản, việc trông nom, nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục con trên cơ sở bảo đảm quyền lợi chính đáng của vợ và con thì Tòa án công nhận thuận tình ly hôn; nếu không thỏa thuận được hoặc có thỏa thuận nhưng không bảo đảm quyền lợi chính đáng của vợ và con thì Tòa án giải quyết việc ly hôn.

thuận tình ly hônThuận tình ly hôn

Ly hôn theo yêu cầu của một bên

Tòa án giải quyết ly hôn khi có yêu cầu từ một bên, khi đã tiến hành HÒA GIẢI tại Tòa nhưng không thành và hôn nhân lâm vào tình trạng trầm trọng do hành vi vi phạm quyền, nghĩa vụ của vợ, chồng từ một bên.

Tòa có thể giải quyết ly hôn khi có yêu cầu từ chính vợ/ chồng hoặc có yêu cầu của cha, mẹ hoặc người thân thích của vợ/ chồng theo khoản 2 Điều 51 Luật Hôn nhân và Gia đình 2014.

>>> Xem thêm: THỦ TỤC KHỞI KIỆN ĐƠN PHƯƠNG LY HÔN

Thời điểm chấm dứt hôn nhân

Chấm dứt hôn nhân là chấm dứt quan hệ vợ chồng trước pháp luật. Việc chấm dứt hôn nhân có thể xuất phát từ các yếu tố chủ quan và khách quan như sau:

  • Chấm dứt hôn nhân khi vợ chồng hoàn tất thủ tục ly hôn theo đúng quy định của pháp luật
  • Chấm dứt hôn nhân khi một bên là vợ hoặc chồng chết hoặc bị tuyên bố chết
  • Chấm dứt hôn nhân khi cả hai vợ chồng cùng chết hoặc cùng bị tuyên bố chết

Việc chấm dứt hôn nhân sẽ làm chấm dứt quyền và nghĩa vụ về tài sản chung, nuôi con chung giữa hai vợ chồng.

chấm dứt hôn nhân do một bên qua đời

Chấm dứt hôn nhân do một bên chết

Thừa kế tài sản của vợ/chồng khi Tòa án đang giải quyết ly hôn

  Tóm lại, sau khi phân tích các mục ở trên, chúng ta có thể suy ra rằng, trong quá trình Tòa án đang giải quyết ly hôn thì hai vợ chồng vẫn còn quan hệ vợ chồng và chưa chấm dứt hôn nhân. Vì vậy khi một bên mất, bên còn lại sẽ được hưởng di sản thừa kế trong trường hợp không có di chúc hoặc có di chúc nhưng không để lại di sản cho bên còn sống đó.

Với kinh nghiệm dày dặn và sự am hiểu sâu rộng các quy định pháp luật, Công ty Luật Long Phan PMt xin hỗ trợ quý khách hàng trong những công việc sau:

  • Hỗ trợ tư vấn về thừa kế, hôn nhân gia đình
  • Hỗ trợ tư vấn các vấn đề về ly hôn đơn phương
  • Hỗ trợ tư vấn các vấn đề về phân chia tài sản chung, nuôi con chung sau khi ly hôn.

Trên đây là toàn bộ bài viết về vấn đề nộp và ký đơn khởi kiện thay. Nếu còn bất cứ thắc mắc hoặc khó khăn trong quá trình tìm hiểu các quy định về vấn đề này hoặc cần TƯ VẤN LUẬT HÔN NHÂN GIA ĐÌNH, bạn đọc có thể gọi ngay vào hotline 1900.63.63.87 để được tư vấn. Xin cảm ơn!



April 13, 2021 at 10:02AM

Chủ Nhật, 11 tháng 4, 2021

Chồng lấy tài sản chung cho người khác có đòi lại được không?

Chồng lấy tài sản chung cho người khác thì có trái pháp luật và có đòi lại được không? Khi nào sẽ được xem là tài sản chung của vợ chồng trong trong thời kì hôn nhânquyền định đoạt phần tài sản đó thuộc về ai? Bài viết của chúng tôi dưới đây sẽ giúp bạn giải đáp thắc mắc đó.

đòi lại tài sản cung của vợ chồng khi chồng đem cho người khácĐòi lại tài sản chung của vợ chồng khi chồng đem cho người khác

Thế nào là tài sản chung của vợ chồng?

Căn cứ Điều 33 Luật hôn nhân và gia đình 2014

Tài sản chung của vợ chồng là tài sản do vợ, chồng tạo ra, thu nhập do lao động, hoạt động sản xuất, kinh doanh, hoa lợi, lợi tức phát sinh từ tài sản riêng và thu nhập hợp pháp khác trong thời kỳ hôn nhân trừ trường hợp phần tài sản được chia, hoa lợi, lợi tức phát sinh từ tài sản riêng của mỗi bên sau khi chia tài sản chung sẽ là tài sản riêng nếu vợ chồng không có thỏa thuận khác.

Ngoài ra quyền sử dụng đất có được sau khi kết hôn cũng là tài sản chung của vợ, chồng trừ trường hợp vợ hoặc chồng được thừa kế riêng, được tặng cho riêng hoặc có được thông qua giao dịch bằng tài sản riêng.

>>> Xem thêm: Mua đất bằng tiền riêng trong thời hôn nhân có được đứng tên riêng.

Phần tài sản chung này được dùng để bảo đảm nhu cầu của gia đình và thực hiện nghĩa vụ chung của vợ chồng.

Quyền sở hữu đối với tài sản chung của vợ chồng

Tài sản chung thuộc sở hữu của vợ chồng

Theo Điều 213 Bộ luật Dân sự 2015 thì vợ chồng sẽ cùng nhau tạo lập, cùng nhau phát triển và sẽ có quyền ngang nhau trong việc chiếm hữu, sử dụng, định đoạt khối tài sản chung.

Sở hữu chung tài sản của vợ chồng là sở hữu chung nhất có thể được phân chia.

Việc phân chia này sẽ do vợ chồng thỏa thuận. Căn cứ khoản 1 Điều 13 Nghị định 126/2014/NĐ-CP khi vợ hoặc chồng xác lập, thực hiện giao dịch liên quan đến tài sản chung để đáp ứng nhu cầu thiết yếu của gia đình thì được coi là có sự đồng ý của bên kia.

Những tài sản phải đăng ký sở hữu chung của vợ chồng

Thỏa thuận định đoạt tài sản chung của vợ chồng những trường hợp sau đây phải bằng văn bản:

  • Bất động sản;
  • Động sản mà theo quy định của pháp luật phải đăng ký quyền sở hữu;
  • Tài sản đang là nguồn tạo ra thu nhập chủ yếu của gia đình.

Khi pháp luật quy định phải đăng ký quyền sở hữu, quyền sử dụng thì giấy chứng nhận quyền sở hữu, giấy chứng nhận quyền sử dụng phải ghi tên cả hai vợ chồng, trừ trường hợp vợ chồng có thỏa thuận khác, bao gồm:

  • Quyền sử dụng đất;
  • Những tài sản khác mà pháp luật quy định phải đăng ký quyền sử dụng, quyền sở hữu.

Chứng minh phần tài sản chồng đem cho người khác là tài sản chung của vợ chồng

chứng minh tài sản chung trong thời kỳ hôn nhânChứng minh tài sản chung trong thời kỳ hôn nhân

Cần phải chứng minh rằng việc chồng lấy tài sản chung của hai vợ chồng để cho người khác trái với quy định của pháp luật như:

  • Việc lấy tài sản chung cho người khác đấy của chồng không đáp ứng nhu cầu thiết yếu của gia đình;
  • Lúc chồng cho người khác phần tài sản chung của vợ chồng nhưng vợ không đồng ý hoặc không biết;

Khi đã chứng minh được việc chồng lấy tài sản chung của vợ chồng để cho người khác là trái với pháp luật thì giao dịch của chồng lúc đó có thể là giao dịch vô hiệu dựa theo Điều 123 Bộ luật Dân sự 2015.

>>> Xem thêm: Chồng bán nhà đất thông qua ủy quyền vợ không biết có đòi được không?

Khởi kiện đòi lại tài sản tại Tòa án

Khi có chứng cứ chứng minh đầy đủ, để đảm bảo quyền và lợi ích hợp pháp của mình, vợ có thể khởi kiện vụ án để yêu cầu Tòa tuyên bố giao dịch đó của chồng là vô hiệu. Dựa theo khoản 1 khoản 2 Điều 131 Bộ luật Dân sự 2015 thì hậu quả pháp lý của giao dịch dân sự vô hiệu là:

  • Giao dịch dân sự vô hiệu không làm phát sinh, thay đổi, chấm dứt quyền, nghĩa vụ dân sự của các bên kể từ thời điểm giao dịch được xác lập.
  • Khi giao dịch dân sự vô hiệu thì các bên khôi phục lại tình trạng ban đầu, hoàn trả cho nhau những gì đã nhận.

Trường hợp không thể hoàn trả được bằng hiện vật thì trị giá thành tiền để hoàn trả.

hậu quả pháp lý của giao dịch vô hiệuHậu quả pháp lý của giao dịch vô hiệu

Vai trò của Luật sư hỗ trợ trong trường hợp này:

  • Giải pháp thắc mắc về vấn đề pháp lý.
  • Soạn thảo đơn khởi kiện.
  • Đại diện khách hàng tham gia các phiên làm việc tại Tòa.

Trên đây là bài viết của chúng tôi giải thích về vấn đề chồng lấy tài sản chung đem cho người khác có đòi được không? Nếu bạn đọc thắc mắc và có nhu cầu được tư vấn luật Hôn nhân gia đình hãy liên hệ với Công ty Luật Long Phan PMT theo hotline: 1900.63.63.87 để được để được hỗ trợ pháp lý nhanh chóng, hiệu quả.



April 11, 2021 at 10:31PM

Thứ Ba, 6 tháng 4, 2021

Xử lý ly hôn giả tạo theo quy định pháp luật như thế nào?

Xử lý ly hôn giả tạo theo quy định như thế nào trong trường hợp vợ chồng ly hôn không nhằm mục đích chấm dứt quan hệ hôn nhân mà ly hôn giả tạo để tránh các nghĩa vụ về tài sản hoặc với các mục đích khác. Vậy việc ly hôn giả tạo vậy được pháp luật QUY ĐỊNH ra sao? Xử phạt như nào? Việc “xử lý” ly hôn giả tạo hiện nay thì ai có thẩm quyền, nếu bạn đang có quan tâm về vấn đề này thì bài viết dưới đây sẽ hỗ trợ bạn điều đó.

ly hôn giả tạo

Xử lý ly hôn giả tạo theo quy định pháp luật

Các vấn đề pháp lý về ly hôn giả tạo

Ly hôn giả tạo là gì?

Theo khoản 15 Điều 3 Luật Hôn nhân và gia đình 2014 quy định: “Ly hôn giả tạo là việc lợi dụng ly hôn để trốn tránh nghĩa vụ tài sản, vi phạm chính sách, pháp luật về dân số hoặc để đạt được mục đích khác mà không nhằm mục đích chấm dứt hôn nhân”.

Như vậy, việc ly hôn giả tạo không nhằm mục đích là chấm dứt quan hệ hôn nhân mà nhằm các mục đích khác như trốn tránh nghĩa vụ tài sản, vi phạm chính sách, pháp luật …

Vì sao lại có trường hợp ly hôn giả tạo?

  • Lẩn tránh trách nhiệm về tài sản tài sản. Chẳng hạn như: chồng biết mình sắp phá sản nên đã tiến hành ly hôn giả tạo và cho vợ hết tài sản. Như vậy, người chồng đã tiến hành tẩu tán tài sản của mình và trốn tránh các nghĩa vụ trả nợ.
  • Vi phạm chính sách, pháp luật về dân số. Chẳng hạn như: Vợ chồng ly hôn giả tạo để sinh thêm con thứ ba…
  • Ly hôn giả tạo để đạt mục tiêu khác mà không nhằm kết thúc hôn nhân: chính là trường hợp vợ, chồng lợi dụng việc ly hôn nhằm mục đích xuất, nhập cảnh, xuất khẩu lao động. Chẳng hạn như: ly hôn giả tạo để lấy chồng nước ngoài sau đó bảo lãnh người nhà sang.

Xử lý ly hôn giả tạo

Ly hôn giả tạo có vi phạm pháp luật không?

Căn cứ điểm a khoản 2 Điều 5 Luật Hôn nhân và gia đình 2014 thì hành vi bị cấm theo pháp luật hôn nhân và gia đình là trường hợp ly hôn giả tạo.

Có thể thấy ly hôn giả tạo không phải là sự kết thúc hôn nhân do mục tiêu không đạt được, không phải do tình trạng hôn nhân trầm trọng, vợ chồng không còn yêu thương, chung thủy với nhau… Mà do lợi dụng mục đích của ly hôn để đạt được những mục đích khác của bản thân trái với quy định pháp luật và bị cấm. Như vậy, ly hôn giả tạo là hành vi vi phạm pháp luật.

Ly hôn giả tạo là hành vi vi phạm pháp luật

Ly hôn giả tạo là hành vi vi phạm pháp luật.

Xử phạt ly hôn giả tạo ra sao?

Căn cứ khoản 2 Điều 59 Nghị định 82/2020/NĐ-CP về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực bổ trợ tư pháp, hành chính tư pháp, hôn nhân và gia đình, thi hành án dân sự, phá sản doanh nghiệp, hợp tác xã quy định về xử phạt vi phạm hành chính đối với hành vi ly hôn giả tạo như sau:

“2. Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau:

  1. a) Kết hôn hoặc chung sống như vợ chồng giữa những người cùng dòng máu về trực hệ hoặc giữa những người có họ trong phạm vi ba đời;
  2. b) Kết hôn hoặc chung sống như vợ chồng giữa cha, mẹ nuôi với con nuôi;
  3. c) Cưỡng ép kết hôn hoặc lừa dối kết hôn; cưỡng ép ly hôn hoặc lừa dối ly hôn;
  4. d) Lợi dụng việc kết hôn để xuất cảnh, nhập cảnh, cư trú, nhập quốc tịch Việt Nam, quốc tịch nước ngoài; hưởng chế độ ưu đãi của Nhà nước hoặc để đạt được mục đích khác mà không nhằm mục đích xây dựng gia đình;

đ) Lợi dụng việc ly hôn để trốn tránh nghĩa vụ tài sản, vi phạm chính sách, pháp luật về dân số hoặc để đạt được mục đích khác mà không nhằm mục đích chấm dứt hôn nhân.”

Như vậy việc xử phạt ly hôn giả tạo có thể lên đến 20 triệu khi có đủ các căn cứ chứng minh việc ly hôn không nhằm mục đích để chấm dứt quan hệ hôn nhân giữa vợ chồng.

Thẩm quyền xử phạt đối với ly hôn giả tạo

  • Căn cứ khoản 2 Điều 82 Nghị định 82/2020/NĐ-CP về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực hôn nhân và gia đình thì người có thẩm quyền lập biên bản vi phạm hành chính là: Công chức tư pháp – hộ tịch cấp xã.
  • Căn cứ Điều 83 Nghị định 82/2020/NĐ-CP về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực hôn nhân và gia đình thì người có thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính đối với ly hôn giả tạo là: Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có quyền phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực hôn nhân và gia đình lên đến 30 triệu.

Thẩm quyền xử phạt đối với ly hôn giả tạo

Thẩm quyền xử phạt đối với ly hôn giả tạo.

>> Xem thêm: Tòa án phân chia tài sản chung trong vụ án ly hôn như thế nào?

Hậu quả pháp lý của việc giả tạo ly hôn

  • Hành vi bị pháp luật nghiêm cấm có thể bị xử phạt vi phạm hành chính lên đến 20 triệu.
  • Việc ly hôn giả tạo các tài sản sau hôn nhân nếu xảy ra tranh chấp sẽ không được đảm bảo theo các quy định của pháp luật.
  • Ly hôn giả tạo để kết hôn lấy chồng nước ngoài để bảo lãnh gia đình xuất ngoại. Trường hợp này khá phức tạp ảnh hưởng trực tiếp đến quan hệ hôn nhân, đặc biệt là khi có những trường hợp xấu xảy ra như người họ kết hôn đại để được xuất ngoại không chịu ly hôn, hay các vấn đề giấy tờ, tài sản khi có tranh chấp cũng không được pháp luật đảm bảo.

Trên đây là bài viết tư vấn về các vấn đề pháp lý liên quan đến ly hôn giả tạo. Trong quá trình tìm hiểu, nếu quý bạn đọc có bất kỳ khó khăn, vướng mắc liên quan đến vấn đề này hay các vấn đề về hôn nhân và gia đình thì hãy gọi ngay vào HOTLINE 1900.63.63.87 để được TƯ VẤN LUẬT HÔN NHÂN VÀ GIA ĐÌNH. Xin cảm ơn!



April 07, 2021 at 01:15PM