Bài đăng nổi bật

Các trường hợp thỏa thuận tài sản trong thời kỳ hôn nhân bị vô hiệu

Thực tế, vợ chồng có thể có các thỏa thuận tài sản trong thời kỳ hôn nhân , tuy nhiên không phải thỏa thuận nào cũng được pháp luật công ...

Thứ Hai, 5 tháng 7, 2021

Vợ đã ly hôn có được hưởng thừa kế từ chồng cũ không?

Vợ đã ly hôn có được hưởng thừa kế từ chồng cũ không? là một thắc mắc của khá nhiều người. Để trả lời cho câu hỏi này, chúng ta cần phải nghiên cứu các quy định pháp luật về thừa kế cũng như hôn nhân gia đình.Thông qua bài viết dưới đây, Luật sư dân sự sẽ giúp bạn hiểu rõ hơn những vấn đề trên cũng như giải đáp thắc mắc về quyền được hưởng thừa kế từ chồng cũ sau khi ly hôn.

Vợ đã ly hôn có được hưởng thừa kế từ chồng cũ không?

Vợ đã ly hôn có được hưởng thừa kế từ chồng cũ không?

Khái niệm về thừa kế

Thừa kế theo di chúc

  • Di chúc là sự thể hiện ý chí của cá nhân nhằm chuyển tài sản của mình cho người khác sau khi chết (Điều 624 BLDS 2015);
  • Di chúc hợp pháp phải đáp ứng điều kiện về người lập di chúc, về hình thức (bằng văn bản hoặc bằng miệng) và nội dung (không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội) theo quy định tại khoản Điều 630 BLDS 2015;
  • Khi di chúc hợp pháp thì việc phân chia tài sản là di sản thừa kế sẽ theo ý chí của người để lại di sản, họ muốn định đoạt cho một hoặc một số người thì những người còn sống phải tuân theo ý chí đó;
  • Điều 644 BLDS 2015 quy định về người thừa kế không phụ thuộc vào nội dung di chúc bao gồm: Con chưa thành niên, cha, mẹ, vợ, chồng; Con thành niên mà không có khả năng lao động.

Thừa kế theo di chúc

Thừa kế theo di chúc

Thừa kế theo pháp luật

  • Thừa kế theo pháp luật là thừa kế theo hàng thừa kế, điều kiện và trình tự thừa kế do pháp luật quy định. (Điều 649 BLDS 2015);
  • Thừa kế theo pháp luật áp dụng trong trường hợp:

Không có di chúc;

Di chúc không hợp pháp;

Những người thừa kế theo di chúc chết trước hoặc chết cùng thời điểm với người lập di chúc; cơ quan, tổ chức được hưởng thừa kế theo di chúc không còn tồn tại vào thời điểm mở thừa kế;

Những người được chỉ định làm người thừa kế theo di chúc mà không có quyền hưởng di sản hoặc từ chối nhận di sản.

  • Thừa kế theo pháp luật cũng được áp dụng đối với:

Phần di sản không được định đoạt trong di chúc;

Phần di sản có liên quan đến phần của di chúc không có hiệu lực pháp luật;

Phần di sản có liên quan đến người được thừa kế theo di chúc nhưng họ không có quyền hưởng di sản, từ chối nhận di sản, chết trước hoặc chết cùng thời điểm với người lập di chúc; liên quan đến cơ quan, tổ chức được hưởng di sản theo di chúc, nhưng không còn tồn tại vào thời điểm mở thừa kế.

Di sản thừa kế

Di sản thừa kế là tài sản của người chết để lại cho những người còn sống. Theo quy định tại Điều 612 BLDS 2015: Di sản bao gồm tài sản riêng của người chết, phần tài sản của người chết trong tài sản chung với người khác.

Di sản thừa kế có thể là vật, tiền, giấy tờ có giá, quyền tài sản thuộc sở hữu của người để lại di sản.

>> Xem thêm: Phân chia thừa kế bằng hiện vật được pháp luật quy định như thế nào?

Người được hưởng di sản thừa kế

Theo quy định của BLDS 2015, một người sẽ được nhận thừa kế từ người khác nếu thỏa mãn các điều kiện:

  • Còn sống vào thời điểm mở thừa kế hoặc sinh ra và còn sống sau thời điểm mở thừa kế nhưng đã thành thai trước khi người để lại di sản chết
  • Được người chết để lại một phần hoặc toàn bộ tài sản trong di chúc
  • Thuộc một trong các hàng thừa kế của người để lại di sản:

Hàng thừa kế thứ nhất: Vợ, chồng, cha đẻ, mẹ đẻ, cha nuôi, mẹ nuôi, con đẻ, con nuôi của người chết

Hàng thừa kế thứ hai: Ông bà nội, ông bà ngoại, anh chị em ruột của người chết; cháu ruột của người chết mà người chết là ông nội, bà nội, ông ngoại, bà ngoại;

Hàng thừa kế thứ ba: Cụ nội, cụ ngoại của người chết; bác ruột, chú ruột, cậu ruột, cô ruột, dì ruột của người chết; cháu ruột của người chết mà người chết là bác ruột, chú ruột, cậu ruột, cô ruột, dì ruột; chắt ruột của người chết mà người chết là cụ nội, cụ ngoại

Trường hợp vợ đã ly hôn được hưởng thừa kế từ chồng cũ

Khi được chồng cũ để lại tài sản theo di chúc

Khi đã ly hôn thì người vợ không còn thuộc diện được thừa kế theo pháp luật (hàng thừa kế thứ nhất) nữa. Tuy nhiên, nếu người chồng cũ để lại di chúc chia tài sản cho người vợ đã ly hôn và di chúc được lập một cách hợp pháp thì người vợ vẫn được hưởng thừa kế từ chồng cũ. Bởi lẽ, theo quy định của BLDS, khi di chúc hợp pháp thì việc phân chia tài sản là di sản thừa kế sẽ theo ý chí của người để lại di sản, họ muốn định đoạt cho một hoặc một số người thì những người còn sống phải tuân theo ý chí đó

Khi đang tiến hành thủ tục ly hôn

Điều 655 Bộ luật Dân sự 2015 quy định, khi một trong hai người chết trong thời gian hai vợ chồng đang tiến hành thủ tục ly hôn và bản án hoặc quyết định ly hôn của Tòa chưa có hiệu lực pháp luật thì người còn sống vẫn được hưởng thừa kế.

Bởi lẽ lúc này, quan hệ hôn nhân giữa vợ chồng vẫn còn tồn tại theo Điều 57 Luật Hôn nhân và gia đình 2014. Theo đó, “quan hệ hôn nhân chỉ chấm dứt vào ngày bản án, quyết định ly hôn của Tòa án có hiệu lực pháp luật”.

Do đó, người vợ vẫn được hưởng di sản thừa kế từ chồng nếu chồng chết khi hai vợ chồng đang trong thời gian ly hôn.

>> Xem thêm: Quyền hưởng di sản khi đang ly hôn mà vợ/chồng qua đời

Khi đã kết hôn với người khác

Theo Điều 655 Bộ luật Dân sự 2015, tại thời điểm người chồng chết, hai người vẫn là vợ chồng thì khi phân chia di sản thừa kế của người chồng, dù người vợ đã kết hôn với người khác thì vẫn được hưởng di sản thừa kế do chồng cũ để lại.

Quyền hưởng di sản

Quyền hưởng di sản

Bởi thời điểm người chồng cũ chết, quan hệ hôn nhân giữa hai người vẫn tồn tại. Do đó, người vợ vẫn thuộc hàng thừa kế thứ nhất của người để lại di sản thừa kế.

Hưởng thừa kế từ con chung với chồng cũ

Người chồng cũ chết trước và con chung của hai vợ chồng chết sau thì người vợ cũ cùng với những người thuộc hàng thừa kế thứ nhất của người con sẽ được hưởng phần di sản thừa kế mà lẽ ra người này được hưởng từ bố (thừa kế thế vị).

>> Xem thêm: Tư vấn giải quyết tranh chấp sau ly hôn

Trên đây là bài viết chi tiết giải đáp cho câu hỏi Vợ đã ly hôn có được hưởng thừa kế từ chồng cũ không?. Nếu bạn đọc vẫn còn vướng mắc về các vấn đề có liên quan hoặc cần được TƯ VẤN LUẬT HÔN NHÂN GIA ĐÌNH vui lòng gọi số HOTLINE 1900.63.63.87;để được hỗ trợ.



July 06, 2021 at 07:00AM

Thứ Bảy, 3 tháng 7, 2021

Chồng ngoại tình nhưng không chịu ly hôn xử lý thế nào?

Chồng ngoại tình nhưng không chịu ly hôn xử lý thế nào là băn khoăn của nhiều người vợ, khi hôn nhân của họ gặp trục trặc vì chồng NGOẠI TÌNH, song vì nhiều lý do khác nhau, không chịu ly hôn. Vậy khi gặp tình trạng này, phải xử lý như thế nào. Đơn phương ly hôn được pháp luật quy định ra sao. Hồ sơ ly hôn gồm những loại giấy tờ gì. Mời quý bạn đọc cùng chúng tôi theo dõi bài viết này để có cái nhìn rõ nét hơn vấn đề này.

Đơn phương ly hôn vì chồng ngoại tình là tình trạng thường gặp trên thực tế

Đơn phương ly hôn vì chồng ngoại tình là tình trạng thường gặp trên thực tế

Căn cứ xác định hôn nhân lâm vào tình trạng trầm trọng

Theo quy định tại mục 8 Nghị quyết 02/2000/NQ-HĐTP ngày 23/12/2000, hướng dẫn áp dụng một số quy định của Luật hôn nhân và gia đình năm 2000 thì:

Theo quy định tại khoản 1 Điều 89 thì Toà án quyết định cho ly hôn nếu xét thấy tình trạng trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài được, mục đích của hôn nhân không đạt được.

Được coi là tình trạng của vợ chồng trầm trọng khi:

  • Vợ, chồng không thương yêu, quý trọng, chăm sóc, giúp đỡ nhau như người nào chỉ biết bổn phận người đó, bỏ mặc người vợ hoặc người chồng muốn sống ra sao thì sống, đã được bà con thân thích của họ hoặc cơ quan, tổ chức, nhắc nhở, hoà giải nhiều lần.
  • Vợ hoặc chồng luôn có hành vi ngược đãi, hành hạ nhau, như thường xuyên đánh đập, hoặc có hành vi khác xúc phạm đến danh dự, nhân phẩm và uy tín của nhau, đã được bà con thân thích của họ hoặc cơ quan, tổ chức, đoàn thể nhắc nhở, hoà giải nhiều lần.
  • Vợ chồng không chung thuỷ với nhau như có quan hệ ngoại tình, đã được người vợ hoặc người chồng hoặc bà con thân thích của họ hoặc cơ quan, tổ chức, nhắc nhở, khuyên bảo nhưng vẫn tiếp tục có quan hệ ngoại tình.

>> Xem thêm: Thủ tục khởi kiện đơn phương ly hôn

Quyền yêu cầu giải quyết ly hôn

Như vậy trong trường hợp người người chồng có hành vi ngoại tình – một trong những cơ sở để xác định hôn nhân lâm vào tình trạng trầm trọng, và người vợ muốn ly hôn thì hoàn toàn có quyền yêu cầu Tòa án giải quyết việc ly hôn theo quy định tại Khoản 1 Điều 51 Luật Hôn nhân gia đình năm 2014.

Theo đó, người vợ có thể nộp đơn xin ly hôn kèm theo các chứng cứ để chứng minh hành vi ngoại tình của người chồng và gửi đến tòa án có thẩm quyền để yêu cầu xem xét, giải quyết việc ly hôn.

Cơ quan có thẩm quyền giải quyết việc ly hôn

Theo quy định tại Điều 26, Điều 35, Điều 39 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015 (BLTTDS 2015) thì ly hôn theo yêu cầu của một bên khi phát hiện người kia ngoại tình sẽ thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân cấp huyện nơi mà người bị kiện cư trú.

Người có yêu cầu ly hôn làm đơn khởi kiện nộp cho Tòa án cấp huyện nơi người bị kiện cư trú để tòa án có thẩm quyền giải quyết theo trình tự, thủ tục được pháp luật quy định.

Tòa án cấp huyện nơi người bị kiện cư trú là Tòa án có thẩm quyền giải quyết

Tòa án cấp huyện nơi người bị kiện cư trú là Tòa án có thẩm quyền giải quyết

Cách thức xử lý khi chồng ngoại tình nhưng không chịu ly hôn

Hồ sơ ly hôn

Theo đó, trường hợp đơn phương ly hôn, hồ sơ ly hôn bao gồm:

  • Đơn xin ly hôn, có xác nhận của Uỷ ban nhân dân cấp xã (UBND cấp xã) về hộ khẩu và chữ ký của người vợ. Theo đó, mẫu đơn ly hôn được viết với nội dung quy định tại Điều 189 BLTTDS 2015;
  • Bản sao Giấy khai sinh của con (nếu có con);
  • Bản sao Giấy Chứng minh nhân dân (CMND), sổ hộ khẩu;
  • Bản chính Giấy chứng nhận đăng ký kết hôn. Trường hợp không có bản chính Giấy chứng nhận đăng ký kết hôn, thì bạn phải xin xác nhận của UBND cấp xã nơi đã đăng ký kết hôn.

Trình tự, thủ tục

Sau khi chuẩn bị đầy đủ giấy tờ, hồ sơ ly hôn thì người khởi kiện thực hiện những trình tự, thủ tục khởi kiện như sau:

  • Nộp đơn khởi kiện yêu cầu tòa án giải quyết ly hôn và kèm theo đơn khởi kiện là tài liệu, chứng cứ chứng minh hành vi ngoại tình của bên kia. Đồng thời, kèm theo giấy tờ xác nhận quan hệ hôn nhân, tài sản của hai vợ chồng;
  • Trong thời hạn luật định, Tòa án xem xét và thụ lý vụ án để giải quyết;
  • Tòa án xét xử sơ thẩm vụ án ly hôn;
  • Tòa án xét xử phúc thẩm nếu có đơn kháng cáo hoặc kháng nghị của chủ thể.

Mẫu đơn ly hôn 

Mẫu đơn ly hôn

> Xem thêm: Thủ tục ly hôn khi có bằng chứng ngoại tình

Trên đây là bài viết hướng dẫn về vấn đề Chồng ngoại tình nhưng không ly hôn xử lý như thế nào. Trường hợp Quý bạn đọc có thắc mắc cũng như có nhu cầu tư vấn những vấn đề pháp lý, hãy liên hệ ngay Luật sư chuyên về hôn nhân gia đình theo HOTLINE 1900.63.63.87 để được phía công ty chúng tôi tư vấn luật hôn nhân gia đình chi tiết. Xin cảm ơn.



July 04, 2021 at 01:07PM

Thứ Hai, 28 tháng 6, 2021

Có được yêu cầu cấp dưỡng nuôi con khi ly thân không?

Có được yêu cầu cấp dưỡng nuôi con khi ly thân không? Hiện nay, trước khi đi đến quyết định ly hôn, các cặp đôi thường lựa chọn ly thân. Tuy nhiên, pháp luật hiện hành lại không quy định về quyền và nghĩa vụ của cha mẹ đối với con khi ly thân. Sau đây, Luật Long Phan xin trình bày một số thông tin liên quan như sau:

Ly thân có được yêu cầu cấp dưỡng nuôi con? Ly thân có được yêu cầu cấp dưỡng nuôi con?

Ly thân là gì?

Điều 19 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014 có quy định: “Vợ, chồng có nghĩa vụ sống chung với nhau trừ trường hợp có thỏa thuận khác hoặc do yêu cầu của nghề nghiệp công tác, học tập, tham gia các hoạt động chính trị, kinh tế, văn hóa, xã hội và lý do chính đáng khác”. Do đó, vợ chồng khi đã kết hôn, được pháp luật thừa nhận và bảo vệ thì họ sống chung với nhau, có quyền và nghĩa vụ đối với nhau.

Mặt khác, như đã trình bày ở trên, hiện nay không có một văn bản pháp luật nào quy định về ly thân. Đây không phải là thuật ngữ pháp lý mà chỉ là cụm từ thường được dùng để miêu tả quan hệ vợ chồng đã rạn nứt, không còn sống chung với nhau nữa.

Như vậy, ly thân chỉ là việc hai vợ chồng tạm thời không sống chung với nhau nhưng quan hệ hôn nhân và gia đình vẫn chưa chấm dứt. Do đó, hai người vẫn là vợ chồng trên pháp luật.

Ly thân có làm cho quan hệ hôn nhân chấm dứt hay không

Ly thân có làm cho quan hệ hôn nhân chấm dứt hay không?

Ly thân có làm cho quan hệ hôn nhân chấm dứt hay không?

Theo khoản 14 Điều 3 Luật Hôn nhân và gia đình 2014 quy định: “Ly hôn là việc chấm dứt quan hệ vợ chồng theo bản án, quyết định có hiệu lực pháp luật của Tòa án”. Như vậy,  quan hệ hôn nhân chỉ chấm dứt khi vợ chồng ly hôn theo bản án, quyết định có hiệu lực pháp luật và dù đã không còn quan hệ vợ chồng trên thực tế nhưng về mặt pháp lý, quan hệ giữa vợ và chồng vẫn được pháp luật công nhận và bảo vệ, họ vẫn có quyền và nghĩa vụ đối với nhau và đối với con.

Ly thân có được yêu cầu cấp dưỡng nuôi con không?

Nghĩa vụ cấp dưỡng của cha mẹ đối với con

Nghĩa vụ cấp dưỡng của cha mẹ đối với con

Nghĩa vụ cấp dưỡng là nghĩa vụ được thực hiện giữa cha, mẹ và con; giữa anh, chị, em với nhau; giữa ông bà nội, ông bà ngoại và cháu; giữa cô, dì, chú, cậu, bác ruột với cháu ruột; giữa vợ và chồng.

Riêng nghĩa vụ cấp dưỡng giữa cha, mẹ và con được quy định tại Điều 110 Luật Hôn nhân và gia đình 2014:

Cha, mẹ có nghĩa vụ cấp dưỡng cho con chưa thành niên, con đã thành niên không có khả năng lao động và không có tài sản để tự nuôi mình trong trường hợp không sống chung với con hoặc sống chung với con nhưng vi phạm nghĩa vụ nuôi dưỡng con.

Như vậy, việc yêu cầu cấp dưỡng chỉ xảy ra giữa cha, mẹ và con trong trường hợp:

  • Cha mẹ không sống chung với con;
  • Sống chung với con nhưng vi phạm nghĩa vụ nuôi dưỡng con.

Đồng thời, cha mẹ chỉ phải cấp dưỡng cho con chưa thành niên hoặc con đã thành niên nhưng không có khả năng lao động và không có tài sản để tự nuôi sống bản thân.

Do đó, khi không sống chung với con chưa thành niên, con đã thành niên nhưng không có khả năng lao động và không có tài sản để tự nuôi mình thì cha, mẹ phải có nghĩa vụ cấp dưỡng cho con.

Mặt khác, Điều 82 Luật Hôn nhân và gia đình có quy định sau khi ly hôn, cha, mẹ không trực tiếp nuôi con có nghĩa vụ cấp dưỡng cho con.

Như vậy, có thể thấy, chỉ cần cha, mẹ không sống chung với con chưa thành niên hoặc con đã thành niên nhưng không có khả năng lao động, không có tài sản để tự nuôi mình thì đều phải cấp dưỡng nên dù ly hôn hay ly thân thì chỉ cần không sống cùng con đều phải thực hiện cấp dưỡng trong các trường hợp trên.

Khi đó, việc cấp dưỡng có thể thực hiện định kỳ hàng tháng, hàng quý, nửa năm, hàng năm hoặc một lần với mức cấp dưỡng do hai bên thỏa thuận căn cứ vào thu nhập, khả năng thực tế. Nếu không thỏa thuận được thì yêu cầu Tòa án giải quyết.

>>Xem thêm: Tranh chấp nghĩa vụ cấp dưỡng sau ly hôn giải quyết như thế nào?

Trên đây là toàn bộ nội dung tư vấn liên quan đến Có được yêu cầu cấp dưỡng nuôi con khi ly thân không. Nếu như bạn có bất cứ vướng mắc nào, xin vui lòng liên hệ TƯ VẤN HÔN NHÂN GIA ĐÌNH qua HOTLINE 1900 63 63 87 để được tư vấn kịp thời và hỗ trợ tốt nhất. Xin cảm ơn.



June 29, 2021 at 10:22AM

Chủ Nhật, 27 tháng 6, 2021

Chưa đăng ký kết hôn có được đứng tên đồng sở hữu trên sổ đỏ

Chưa đăng ký kết hôn có được đứng tên đồng sở hữu trên sổ đỏ là thắc mắc thường gặp của rất nhiều người, khi trên thực tế, các chủ thể chưa đăng ký kết hôn nhưng có nhu cầu cùng xác lập quyền sở hữu trên sổ đỏ. Vậy việc này có được pháp luật cho phép hay không. Mời quý bạn đọc cùng chúng tôi theo dõi bài viết này để có cái nhìn rõ nét hơn về vấn đề này.

Chưa đăng ký kết hôn nhưng có nhu cầu đứng tên đồng sở hữu là vấn đề thường gặp

Chưa đăng ký kết hôn nhưng có nhu cầu đứng tên đồng sở hữu là vấn đề thường gặp

Khái quát về sở hữu chung và xác lập quyền sở hữu chung

Sở hữu chung là một hình thức sở hữu được quy định tại Bộ luật dân sự năm 2015 (BLDS 2015).

Theo đó, sở hữu chung là việc một tài sản nhưng lại thuộc quyền sở hữu của hai hay nhiều người, nói cách khác đó là trường hợp hai hay nhiều người có chung một tài sản.

Theo quy định tại Điều 207 BLDS 2015, sở hữu chung là sở hữu của nhiều chủ thể đối với tài sản. Sở hữu chung bao gồm:

  • Sở hữu chung theo phần
  • Sở hữu chung hợp nhất

Trường hợp được cấp sổ đỏ theo quy định pháp luật hiện hành

Theo đó, căn cứ Khoản 1 Điều 99 Luật Đất đai 2013, Nhà nước cấp Giấy chứng nhận cho những trường hợp sau:

Người đang sử dụng đất có đủ điều kiện cấp Giấy chứng nhận theo quy định tại các Điều 100, 101 và 102 Luật Đất đai 2013. Cụ thể:

  • Cấp Giấy chứng nhận cho hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư đang sử dụng đất có giấy tờ về quyền sử dụng đất.
  • Cấp Giấy chứng nhận mà không có giấy tờ về quyền sử dụng đất.
  • Cấp Giấy chứng nhận cho tổ chức, cơ sở tôn giáo đang sử dụng đất.
  • Người được Nhà nước giao đất, cho thuê đất từ sau ngày 1.7.2014.
  • Người được chuyển đổi, nhận chuyển nhượng, được thừa kế, nhận tặng cho quyền sử dụng đất, nhận góp vốn bằng quyền sử dụng đất; người nhận quyền sử dụng đất khi xử lý hợp đồng thế chấp bằng quyền sử dụng đất để thu hồi nợ.
  • Người được sử dụng đất theo kết quả hòa giải thành đối với tranh chấp đất đai; theo bản án hoặc quyết định của Tòa án nhân dân, quyết định thi hành án của cơ quan thi hành án hoặc quyết định giải quyết tranh chấp, khiếu nại, tố cáo về đất đai của cơ quan nhà nước có thẩm quyền đã được thi hành.
  • Người trúng đấu giá quyền sử dụng đất.
  • Người sử dụng đất trong khu công nghiệp, cụm công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao, khu kinh tế.
  • Người mua nhà ở, tài sản khác gắn liền với đất.
  • Người được Nhà nước thanh lý, hóa giá nhà ở gắn liền với đất ở; người mua nhà ở thuộc sở hữu nhà nước.
  • Người sử dụng đất tách thửa, hợp thửa; nhóm người sử dụng đất hoặc các thành viên hộ gia đình, hai vợ chồng, tổ chức sử dụng đất chia tách, hợp nhất quyền sử dụng đất hiện có.
  • Người sử dụng đất đề nghị cấp đổi hoặc cấp lại Giấy chứng nhận bị mất.

Ngoài ra theo Điều 22, 23, 26 Nghị định 43/2014/NĐ-CP được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định 01/2017/NĐ-CP, người sử dụng đất có vi phạm hoặc có vướng mắc được cấp Giấy chứng nhận nếu có đủ điều kiện, cụ thể:

  • Cấp Giấy chứng nhận đối với hộ gia đình, cá nhân sử dụng đất có vi phạm pháp luật đất đai trước 01/7/2014.
  • Cấp Giấy chứng nhận cho hộ gia đình, cá nhân đã được giao đất không đúng thẩm quyền.
  • Cấp Giấy chứng nhận với diện tích đất tăng thêm so với giấy tờ về quyền sử dụng đất.
  • Cấp Giấy chứng nhận cho đất có nhiều mục đích sử dụng đất khác nhau.
  • Cấp Giấy chứng nhận với thửa đất đã chuyển quyền sử dụng đất nhưng chưa sang tên.

Trường hợp được cấp sổ đỏ quy định tại Luật Đất đai 2013 và một số văn bản hướng dẫn

Trường hợp được cấp sổ đỏ quy định tại Luật Đất đai 2013 và một số văn bản hướng dẫn

>>Xem thêm:Mua đất bằng tiền riêng có được đứng tên

Chưa đăng ký kết hôn có được đứng tên đồng sở hữu trên sổ đỏ?

Cả hai chủ thể hoàn toàn có thể đứng tên đồng sở hữu trên sổ đỏ, dù chưa đăng ký kết hôn, thông qua việc cả hai có quyền thỏa thuận để cùng đứng tên trên Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất.

Theo quy định tại Khoản 2 Điều 98 Luật đất đai năm 2013: Thửa đất có nhiều người chung quyền sử dụng đất, nhiều người sở hữu chung nhà ở, tài sản khác gắn liền với đất thì Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất phải ghi đầy đủ tên của những người có chung quyền sử dụng đất, người sở hữu chung nhà ở, tài sản khác gắn liền với đất và cấp cho mỗi người 01 Giấy chứng nhận; trường hợp các chủ sử dụng, chủ sở hữu có yêu cầu thì cấp chung một Giấy chứng nhận và trao cho người đại diện.

Như vậy, pháp luật không cấm trường hợp chưa đăng ký kết hôn thì không được đứng tên đồng sở hữu trên sổ đỏ. Do đó, cả hai chủ thể sẽ cùng được ghi tên trên Giấy chứng nhận và trở thành đồng chủ sở hữu.

Pháp luật cho phép đứng tên đồng sở hữu trên sổ đỏ khi chưa đăng ký kết hôn

Pháp luật cho phép đứng tên đồng sở hữu trên sổ đỏ khi chưa đăng ký kết hôn

Lưu ý trong việc thực hiện thủ tục đăng ký đứng tên đồng sở hữu trên sổ đỏ

Khi đã thực hiện thủ tục đăng ký đứng tên đồng sở hữu trên sổ đỏ, vì cả hai đã trở thành đồng sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất và đều được cấp “sổ đỏ” nên về mặt xác định ai là chủ sở hữu thì gần như không có rủi ro gì.

Tuy nhiên, việc định đoạt quyền sở hữu nhà hay quyền sử dụng đất thì có thể rắc rối nếu giữa các đồng sở hữu có mâu thuẫn, tranh chấp. Vì khi chuyển nhượng, cho thuê, thế chấp … tài sản chung thì buộc có sự đồng ý của các đồng sở hữu. Do đó, để hạn chế thấp nhất những mâu thuẫn, xung đột có thể phát sinh, cả hai nên có sự bàn bạc, thống nhất thật kỹ trước khi xác lập một giao dịch cụ thể nào đó. Kể cả lựa chọn phương án giải quyết tranh chấp (nếu có).

>>Xem thêm:Có được làm sổ đỏ khi chồng thỏa thuận một người đứng tên không

Trên đây là bài viết hướng dẫn về vấn đề Chưa đăng ký kết hôn có được đứng tên đồng sở hữu trên sổ đỏ. Trường hợp Quý bạn đọc có thắc mắc cũng như có nhu cầu tư vấn những vấn đề pháp lý, hãy liên hệ ngay LUẬT SƯ HÔN NHÂN GIA ĐÌNH theo HOTLINE 1900636387 để được phía công ty chúng tôi tư vấn chi tiết. Xin cảm ơn.



June 28, 2021 at 01:28PM

Thứ Bảy, 26 tháng 6, 2021

Thủ tục cải chính thông tin trên Giấy chứng nhận kết hôn

Thủ tục cải chính thông tin trên Giấy chứng nhận kết hôn được thực hiện như thế nào? Giấy chứng nhận kết hôn là một trong những giấy tờ hộ tịch quan trọng để pháp luật công nhận quan hệ vợ chồng giữa một cặp nam nữ.  

Vợ chồng được cấp giấy chứng nhận kết hôn để công nhận quan hệ vợ chồng

Vợ chồng được cấp Giấy chứng nhận kết hôn để công nhận quan hệ vợ chồng

Giấy chứng nhận kết hôn

Giấy chứng nhận kết hôn hay còn gọi là giấy đăng ký kết hôn được Khoản 7 Điều 4 Luật Hộ tịch 2014 định nghĩa là văn bản do cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp cho hai bên nam, nữ khi đăng ký kết hôn; nội dung Giấy chứng nhận kết hôn bao gồm các thông tin cơ bản quy định tại khoản 2 Điều 17 của Luật này.

Hiện nay, Giấy chứng nhận kết hôn phải có những thông tin sau:

  • Họ, chữ đệm và tên; ngày, tháng, năm sinh; dân tộc; quốc tịch; nơi cư trú; thông tin về giấy tờ chứng minh nhân thân của hai bên nam, nữ.
  • Ngày, tháng, năm đăng ký kết hôn.
  • Chữ ký hoặc điểm chỉ của hai bên nam, nữ và xác nhận của cơ quan đăng ký hộ tịch.

Thời điểm có hiệu lực của Giấy chứng nhận kết hôn là ngay tại thời điểm cả hai bên nam nữ cùng ký vào Sổ đăng ký kết hôn, Giấy chứng nhận kết hôn và được cơ quan có thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận kết hôn, trao cho hai bên nam nữ.

Giá trị pháp lý của Giấy chứng nhận kết hôn sẽ chỉ chấm dứt vào thời điểm một bên trong quan hệ hôn nhân chết hoặc có quyết định ly hôn có hiệu lực của Tòa án.

Giấy chứng nhận kết hôn giấy tờ hợp pháp xác nhận quan hệ hôn nhân giữa hai bên nam nữ. Từ đó, hai bên trong quan hệ hôn nhân phát sinh các quyền, nghĩa vụ giữa vợ và chồng, quan hệ về nhân thân, tình cảm, quan hệ con cái, tài sản và các nghĩa vụ khác theo quy định của Luật Hôn nhân và gia đình.

Điều kiện để được cải chính thông tin trên Giấy chứng nhận kết hôn

Theo Khoản 12 Điều 4 Luật Hộ tịch 2014, Cải chính hộ tịch là việc cơ quan nhà nước có thẩm quyền sửa đổi những thông tin hộ tịch của cá nhân trong trường hợp có sai sót khi đăng ký hộ tịch.

Việc đính chính thông tin trên giấy đăng ký kết hôn được thực hiện nếu xác định có sai sót của người đi đăng ký kết hôn hoặc của cơ quan đăng ký kết hôn mà không được đính chính để hợp thức hóa thông tin trên các hồ sơ, giấy tờ khác.

Khoản 1 và Khoản 2 của Điều 17 Thông tư 04/2020/TT-BTP quy định

  • Việc cải chính hộ tịch chỉ được giải quyết sau khi xác định có sai sót khi đăng ký hộ tịch; không cải chính nội dung trên giấy tờ hộ tịch đã được cấp hợp lệ nhằm hợp thức hóa thông tin trên hồ sơ, giấy tờ cá nhân khác.
  • Sai sót trong đăng ký hộ tịch là sai sót của người đi đăng ký hộ tịch hoặc sai sót của cơ quan đăng ký hộ tịch.

Cụ thể hơn, Khoản 2 Điều 7 Nghị định 123/2015/NĐ-CP quy định điều kiện để chỉnh sửa thông tin cá nhân trong bản chính giấy đăng ký kết hôn là khi có đủ căn cứ để xác định có sai sót do lỗi của công chức làm công tác hộ tịch hoặc của người yêu cầu đăng ký hộ tịch.

Việc cải chính thông tin phải đủ điều kiện theo luật định

Việc cải chính thông tin phải đủ điều kiện theo Luật định

Trình tự thực hiện thủ tục

Người có yêu cầu thay đổi, cải chính, bổ sung thông tin hộ tịch nộp hồ sơ tại Ủy ban nhân dân cấp xã có thẩm quyền.

Người tiếp nhận có trách nhiệm kiểm tra ngay toàn bộ hồ sơ, xác định tính hợp lệ của giấy tờ trong hồ sơ do người yêu cầu nộp, xuất trình; đối chiếu thông tin trong Tờ khai với giấy tờ trong hồ sơ. Nếu hồ sơ đầy đủ, hợp lệ, người tiếp nhận hồ sơ viết giấy tiếp nhận, trong đó ghi rõ ngày, giờ trả kết quả; nếu hồ sơ chưa đầy đủ, hoàn thiện thì hướng dẫn người nộp hồ sơ bổ sung, hoàn thiện theo quy định.

Sau khi nhận đủ giấy tờ theo quy định, nếu thấy việc thay đổi, cải chính, bổ sung thông tin hộ tịch là có cơ sở, phù hợp với quy định của pháp luật dân sự và pháp luật có liên quan, công chức tư pháp – hộ tịch báo cáo Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã.

Trường hợp thay đổi, cải chính, bổ sung thông tin hộ tịch liên quan đến Giấy chứng nhận kết hôn thì công chức tư pháp – hộ tịch ghi nội dung thay đổi, cải chính hộ tịch vào Giấy chứng nhận kết hôn; bổ sung thông tin hộ tịch vào mục tương ứng và đóng dấu vào nội dung bổ sung.

Thành phần hồ sơ

Giấy tờ phải nộp

Quyết định số 1872/QĐ-BTP năm 2020 quy định chi tiết thành phần hồ sơ, bao gồm:

  • Tờ khai đăng ký thay đổi, cải chính, bổ sung thông tin hộ tịch, xác định lại dân tộc theo mẫu.
  • Bản sao Giấy tờ làm căn cứ thay đổi, cải chính, bổ sung thông tin hộ tịch.
  • Văn bản ủy quyền theo quy định của pháp luật trong trường hợp ủy quyền thực hiện việc đăng ký thay đổi, cải chính, bổ sung thông tin hộ tịch. Trường hợp người được ủy quyền là ông, bà, cha, mẹ, con, vợ, chồng, anh, chị, em ruột của người ủy quyền thì văn bản ủy quyền không phải chứng thực.

Số lượng hồ sơ cần chuẩn bị là 01 bộ.

cân nộp hồ sơ và xuất trình giấy tờ theo đúng yêu cầu

Cần nộp hồ sơ và xuất trình giấy tờ theo đúng yêu cầu

Giấy tờ phải xuất trình

Ngoài hồ sơ nộp để yêu cầu cải chính thông tin thì người yêu cầu phải xuất trình những giấy tờ sau:

  • Hộ chiếu hoặc chứng minh nhân dân hoặc thẻ căn cước công dân hoặc các giấy tờ khác có dán ảnh và thông tin cá nhân do cơ quan có thẩm quyền cấp, còn giá trị sử dụng để chứng minh về nhân thân của người có yêu cầu đăng ký thay đổi, cải chính, bổ sung thông tin hộ tịch.
  • Giấy tờ chứng minh nơi cư trú để xác định thẩm quyền đăng ký thay đổi, cải chính, bổ sung thông tin hộ tịch (trong giai đoạn chuyển tiếp).

Trường hợp gửi hồ sơ qua hệ thống bưu chính thì phải gửi kèm theo bản sao có chứng thực các giấy tờ phải xuất trình nêu trên.

Lệ phí và thời gian thực hiện

Lệ phí thực hiện được thu theo mức thu của Bộ Tài chính. Theo Thông tư số 85/2019/TT-BTC, phí đính chính Giấy chứng nhận kết hôn do Hội đồng nhân dân cấp tỉnh quy định căn cứ điều kiện thực tế của địa phương để quy định mức thu lệ phí phù hợp. Miễn lệ phí cho người thuộc gia đình có công với cách mạng; người thuộc hộ nghèo; người khuyết tật (Theo Điều 11 Luật Hộ tịch).

Căn cứ khoản 2 Điều 28 Luật Hộ tịch, thời gian giải quyết việc đính chính thông tin trong Giấy chứng nhận kết hôn là 03 ngày làm việc; trường hợp phải xác minh thì thời hạn giải quyết không quá 06 ngày làm việc. Ngay trong ngày làm việc, trường hợp nhận hồ sơ sau 15 giờ mà không giải quyết được ngay thì trả kết quả trong ngày làm việc tiếp theo.

Trên đây là những quy định của pháp luật về cải chính thông tin trên Giấy chứng nhận kết hôn. Nếu Quý bạn đọc có thắc mắc về vấn đề trên hoặc muốn được Tư vấn Luật Hành chính, có thể liên hệ Công ty Luật Long Phan PMT qua hotline 1900.63.63.87 hoặc qua website của chúng tôi để được Luật sư Hành chính tư vấn chi tiết.



June 27, 2021 at 07:22AM

Thứ Năm, 24 tháng 6, 2021

Chồng gây tai nạn, vợ có phải cùng bồi thường không?

Chồng gây tai nạn, vợ có cùng phải bồi thường không? là câu hỏi được khá nhiều Quý bạn đọc quan tâm. Khi bắt đầu quan hệ hôn nhân, vợ chồng bắt đầu phát sinh những giao dịch và tài sản chung. Vậy nếu trường hợp người chồng gây ra tai nạn giao thông và có nghĩa vụ bồi thường thiệt hại cho phía nạn nhân thì người vợ có TRÁCH NHIỆM LIÊN ĐỚIbồi thường không. Bài viết này sẽ cung cấp đến Quý bạn đọc những thông tin cần thiết.

Chồng gây tai nạn, vợ có phải cùng bồi thường không?

Chồng gây tai nạn, vợ có phải cùng bồi thường không?

Nghĩa vụ chung về tài sản của vợ chồng

Quy định tại Điều 37 Luật Hôn nhân và Gia đình 2014 về nghĩa vụ chung về tài sản, vợ chồng có các nghĩa vụ chung sau đây:

  • Nghĩa vụ phát sinh từ giao dịch do vợ chồng cùng thỏa thuận xác lập, nghĩa vụ bồi thường thiệt hại mà theo quy định của pháp luật vợ chồng cùng phải chịu trách nhiệm.
  • Nghĩa vụ do vợ hoặc chồng thực hiện nhằm đáp ứng nhu cầu thiết yếu của gia đình.
  • Nghĩa vụ phát sinh từ việc chiếm hữu, sử dụng, định đoạt tài sản chung
  • Nghĩa vụ phát sinh từ việc sử dụng tài sản riêng để duy trì, phát triển khối tài sản chung hoặc để tạo ra nguồn thu nhập chủ yếu của gia đình.
  • Nghĩa vụ bồi thường thiệt hại do con gây ra mà theo quy định của Bộ luật dân sự thì cha mẹ phải bồi thường.
  • Nghĩa vụ khác theo quy định của các luật có liên quan.

>>Xem thêm: Say xỉn lái xe gây tai nạn chết người thì bao nhiêu năm tù? Cách hưởng tình tiết giảm nhẹ tội nhất

Nghĩa vụ chung về tài sản của vợ chồng

Nghĩa vụ chung về tài sản của vợ chồng

Nghĩa vụ riêng về tài sản của vợ, chồng

Quy định tại Điều 45 Luật Hôn nhân và Gia đình 2014 về nghĩa vụ riêng về tài sản của vợ, chồng như sau:

  • Nghĩa vụ của mỗi bên vợ, chồng có trước khi kết hôn.
  • Nghĩa vụ phát sinh từ việc chiếm hữu, sử dụng, định đoạt tài sản riêng

Lưu ý: Nếu vợ, chồng có tài sản riêng mà hoa lợi, lợi tức từ tài sản riêng đó là nguồn sống duy nhất của gia đình thì việc định đoạt tài sản này phải có sự đồng ý của chồng, vợ. Nghĩa vụ phát sinh từ việc sử dụng tài sản riêng để duy trì, phát triển khối tài sản chung hoặc để tạo ra nguồn thu nhập chủ yếu của gia đình không được xem là nghĩa vụ riêng về tài sản của vợ, chồng.

  • Nghĩa vụ phát sinh từ giao dịch do một bên xác lập, thực hiện không vì nhu cầu của gia đình.
  • Nghĩa vụ phát sinh từ hành vi vi phạm pháp luật của vợ, chồng.

Nghĩa vụ riêng về tài sản của vợ, chồng

Nghĩa vụ riêng về tài sản của vợ, chồng

Chồng gây tai nạn, vợ có cùng phải bồi thường không?

Trường hợp vợ không đồng ý liên đối bồi thường thiệt hại

Từ những quy định về nghĩa vụ chung và nghĩa vụ riêng của vợ, chồng; nếu trường hợp chồng đã gây ra tai nạn giao thông và có nghĩa vụ bồi thường cho người bị thiệt hại và thì đây thuộc trường hợp “Nghĩa vụ phát sinh từ hành vi vi phạm pháp luật của chồng”. Từ đó, vợ không có nghĩa vụ liên đới bồi thường thiệt hại trong trường hợp này. Người chồng không có quyền yêu cầu vợ thực hiện nghĩa vụ bồi thường thiệt hại do hành vi vi phạm pháp luật về tham gia giao thông do mình gây ra.

Trường hợp vợ tự nguyện liên đới bồi thường bằng tài sản chung

Từ các phân tích trên, người vợ không có trách nhiệm phải cùng bồi thường thiệt hại khi chồng gây ra tai nạn. Tuy nhiên, pháp luật vẫn cho phép vợ chồng được quyền thỏa thuận về quyền chiếm hữu, sử dụng và định đoạt tài sản chung (trừ các trường hợp thỏa thuận về tài sản của vợ chồng bị vô hiệu tại Điều 50 Luật Hôn nhân và Gia đình 2014).

Vì vậy, theo quy định tại khoản 1 Điều 35 Luật Hôn nhân và Gia đình 2014, nếu người vợ tự nguyện thỏa thuận sử dụng tài sản chung để bồi thường thiệt hại sau khi gây tai nạn giao thông thì pháp luật vẫn cho phép vợ chồng cùng thực hiện nghĩa vụ riêng của một trong hai bên.

>>Xem thêm: Hướng dẫn thủ tục yêu cầu bồi thường thiệt hại do bị tai nạn giao thông

Thủ tục yêu cầu bồi thường thiệt hại do bị tai nạn giao thông

Theo Điều 186 Bộ luật tố tụng dân sự 2015 quy định: Cơ quan, tổ chức, cá nhân có quyền tự mình hoặc thông qua người đại diện hợp pháp khởi kiện vụ án (sau đây gọi chung là người khởi kiện) tại Tòa án có thẩm quyền để yêu cầu bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của mình.

Theo đó hồ sơ khởi kiện gồm:

  • Đơn khởi kiện bồi thường thiệt hại do bị tai nạn giao thông;
  • Giấy tờ nhân thân (CMND; sổ hộ khẩu… bản sao chứng thực);
  • Các giấy tờ chứng minh thiệt hại (giấy ra viện; biên bản giám định sức khỏe….);
  • Các giấy tờ chứng minh lỗi của người gây thiệt hại (biên xác minh tai nạn…);
  • Các giấy tờ liên quan khác;…

Hồ sơ nộp trực tiếp hoặc qua đường bưu điện tại Tòa án nhân dân cấp huyện nơi bị đơn cư trú.hủ tục yêu cầu bồi thường thiệt hại do bị tai nạn giao thông.

Trên đây là bài viết tư vấn về Chồng gây tai nạn, vợ có phải cùng bồi thường không? Nếu quý khách còn có thắc mắc liên quan đến vấn đề này hoặc cần hỗ trợ TƯ VẤN LUẬT HÔN NHÂN VÀ GIA ĐÌNH, hãy liên hệ với chúng tôi qua HOTLINE: 1900.63.63.87 để được hỗ trợ và tư vấn.



June 25, 2021 at 01:39PM

Thứ Tư, 23 tháng 6, 2021

Tài sản thừa kế có phải là tài sản chung của vợ chồng?

Tài sản thừa kế có phải là tài sản chung của vợ chồng? là một câu hỏi lớn đối với các cặp vợ chồng và cũng là mối quan tâm đối với những giao dịch do họ xác lập liên quan đến tài sản đó. Theo quy định về Luật Hôn nhân và gia đình thì mỗi loại tài tài sản sẽ có những chứng năng riêng và quyền hạn của vợ chồng đối với tài sản đó cũng khác nhau. Vậy thế nào là tài sản chung, tài sản riêng? Vợ chồng có quyền gì đối với các loại tài sản của mình? Mời bạn đọc theo dõi nội dung bài viết sau đây.

Tài sản chung, tài sản riêng của vợ chồngTài sản chung, tài sản riêng của vợ chồng

Tài sản chung của vợ chồng là gì?

Theo Điều 33 Luật Hôn nhân và gia đình 2014 thì tài sản chung của vợ chồng được quy định như sau:

Tài sản chung của vợ chồng gồm tài sản do vợ, chồng tạo ra, thu nhập do lao động, hoạt động sản xuất, kinh doanh, hoa lợi, lợi tức phát sinh từ tài sản riêng và thu nhập hợp pháp khác trong thời kỳ hôn nhân; tài sản mà vợ chồng được thừa kế chung hoặc được tặng cho chung và tài sản khác mà vợ chồng thỏa thuận là tài sản chung.

Quyền sử dụng đất mà vợ, chồng có được sau khi kết hôn là tài sản chung của vợ chồng, trừ trường hợp vợ hoặc chồng được thừa kế riêng, được tặng cho riêng hoặc có được thông qua giao dịch bằng tài sản riêng.

Tài sản chung của vợ chồng thuộc sở hữu chung hợp nhất, được dùng để bảo đảm nhu cầu của gia đình, thực hiện nghĩa vụ chung của vợ chồng.

>>Xem thêm:Tư vấn giải quyết tranh chấp tài sản chung sau ly hôn

Tài sản chung của vợ chồng là gì?

Tài sản chung của vợ chồng là gì?

Tài sản riêng của vợ chồng là gì?

Theo Điều 43 Luật Hôn nhân và gia đình 2014 thì tài sản riêng của vợ chồng được quy định như sau:

Tài sản riêng của vợ, chồng gồm tài sản mà mỗi người có trước khi kết hôn; tài sản được thừa kế riêng, được tặng cho riêng trong thời kỳ hôn nhân; tài sản được chia riêng cho vợ, chồng; tài sản phục vụ nhu cầu thiết yếu của vợ, chồng và tài sản khác mà theo quy định của pháp luật thuộc sở hữu riêng của vợ, chồng.

>>Xem thêm:Cách chứng minh tài sản riêng của vợ chồng khi ly hôn

Tài sản riêng của vợ chồng là gì?

Tài sản riêng của vợ chồng là gì?

Thỏa thuận về tài sản của vợ chồng

Thỏa thuận về tài sản của vợ chồng

Thỏa thuận về tài sản của vợ chồng

>>Xem thêm:Mẫu biên bản thỏa thuận tài sản vợ chồng

Chia tài sản chung trong thời kỳ hôn nhân

Luật Hôn nhân và gia đình 2014 (Điều 38 đến Điều 42) có quy định một số nội dung về vấn đề chia tài sản chung của vợ chồng trong thời kỳ hôn nhân như sau:

Thứ nhất, trong thời kỳ hôn nhân vợ chồng có quyền thỏa thuận phân chia một phần hoặc toàn bộ tài sản chung của mình, nếu hai bên không thể thỏa thuận thì có thể yêu cầu tòa án giải quyết.

Thứ hai, về hình thức thì việc chia tài sản chung phải lập thành văn bản. Văn bản phân chia này phải được công chứng theo yêu cầu của vợ chồng hoặc theo quy định của pháp luật.

Thứ ba, việc chấm dứt thỏa thuận chia tài sản chung do vợ chồng thỏa thuận. Trường hợp, việc chia tài sản chung được thực hiện theo bản án, quyết định của Tòa án thì thỏa thuận này phải được Tòa án công nhận.

Thứ tư, khi chia tài sản chung vợ chồng cần chú ý: Việc chia không được ảnh hưởng đến lợi ích một số chủ thể có liên quan; Việc phân chia không được nhằm mục đích trốn tránh nghĩa vụ của các bên theo quy định tại khoản 2 Điều 42 Luật Hôn nhân và gia đình 2014.

Nhập tài sản riêng của vợ chồng vào tài sản chung

Theo Điều 46 Luật Hôn nhân và gia đình 2014 quy định về vấn đề nhập tài sản riêng của vợ chồng như sau:

Thứ nhất, việc nhập tài sản riêng của vợ chồng vào tài sản chung được thực hiện theo thỏa thuận của vợ chồng.

Thứ hai, tài sản được nhập vào tài sản chung mà theo quy định của pháp luật, giao dịch liên quan đến tài sản đó phải tuân theo hình thức nhất định thì thỏa thuận phải bảo đảm hình thức đó.

Thứ ba, nghĩa vụ liên quan đến tài sản riêng đã nhập vào tài sản chung được thực hiện bằng tài sản chung, trừ trường hợp vợ chồng có thỏa thuận khác hoặc pháp luật có quy định khác.

Trên đây là nội dung bài viết liên quan đến vấn đề tài sản chung, tài sản riêng của vợ chồng. Nếu còn bất kỳ vướng mắc, khó khăn về vấn đề này hoặc cần TƯ VẤN LUẬT HÔN NHÂN VÀ GIA ĐÌNH mời bạn vui lòng liên hệ Tổng đài: 1900.63.63.87 để được các Luật sư của chúng tôi tư vấn cụ thể. Rất mong nhận được sự hợp tác!



June 24, 2021 at 07:14AM