Bài đăng nổi bật

Các trường hợp thỏa thuận tài sản trong thời kỳ hôn nhân bị vô hiệu

Thực tế, vợ chồng có thể có các thỏa thuận tài sản trong thời kỳ hôn nhân , tuy nhiên không phải thỏa thuận nào cũng được pháp luật công ...

Thứ Tư, 10 tháng 2, 2021

Chồng có phải trả số nợ do người vợ lừa đảo không?

Người vợ lừa đảo chiếm đoạt tài sản của người khác, khi đó người chồng có phải trả số nợ do vợ mình lừa đảo hay không? Có thể khởi kiện người chồng để yêu cầu trả nợ do vợ lừa đảo được không? Quy định pháp luật về nghĩa vụ chung của vợ/chồng trong trường hợp này thế nào? Bài viết dưới đây sẽ giúp bạn giải đáp thắc mắc.

Chồng có phải trả nợ do vợ lừa đảo

Vợ, chồng chịu trách nhiệm liên đới

Các trường hợp vợ, chồng chịu trách nhiệm liên đới

Căn cứ theo quy định tại Điều 27 Luật hôn nhân gia đình 2014, vợ, chồng chịu trách nhiệm liên đới đối với giao dịch do một bên thực hiện thuộc một trong các trường hợp dưới đây:

  • Giao dịch nhằm đáp ứng nhu cầu thiết yếu của gia đình.
  • Giao dịch được xác lập, thực hiện, chấm dứt thông qua việc đại diện giữa vợ và chồng
  • Giao dịch được xác lập, thực hiện, chấm dứt thông qua việc ủy quyền giữa vợ và chồng
  • Vợ, chồng đại diện cho nhau khi một bên mất năng lực hành vi dân sự mà bên kia có đủ điều kiện làm người giám hộ hoặc khi một bên bị hạn chế năng lực hành vi dân sự mà bên kia được Tòa án chỉ định làm người đại diện theo pháp luật cho người đó, trừ trường hợp theo quy định của pháp luật thì người đó phải tự mình thực hiện quyền, nghĩa vụ có liên quan.
  • Giao dịch trong quan hệ kinh doanh doanh chung của vợ, chồng.
  • Việc đại diện giữa vợ và chồng trong việc xác lập, thực hiện và chấm dứt giao dịch liên quan đến tài sản chung có giấy chứng nhận quyền sở hữu, giấy chứng nhận quyền sử dụng tài sản chỉ ghi tên vợ hoặc chồng.

Nghĩa vụ chung của vợ, chồng về tài sản

Nghĩa vụ tài sản chung vợ chồng

Nghĩa vụ chung về tài sản của vợ, chồng

Căn cứ theo quy định tại Điều 37 Luật hôn nhân gia đình 2014, vợ chồng có các nghĩa vụ chung về tài sản sau đây:

  • Nghĩa vụ phát sinh từ giao dịch do vợ chồng cùng thỏa thuận xác lập, nghĩa vụ bồi thường thiệt hại mà theo quy định của pháp luật vợ chồng cùng phải chịu trách nhiệm;
  • Nghĩa vụ do vợ hoặc chồng thực hiện nhằm đáp ứng nhu cầu thiết yếu của gia đình;
  • Nghĩa vụ phát sinh từ việc chiếm hữu, sử dụng, định đoạt tài sản chung;
  • Nghĩa vụ phát sinh từ việc sử dụng tài sản riêng để duy trì, phát triển khối tài sản chung hoặc để tạo ra nguồn thu nhập chủ yếu của gia đình;
  • Nghĩa vụ bồi thường thiệt hại do con gây ra mà theo quy định của Bộ luật dân sự thì cha mẹ phải bồi thường;
  • Nghĩa vụ khác theo quy định của các luật có liên quan.

>>> Xem thêm: Cách chứng minh tài sản riêng của vợ chồng khi ly hôn

Khi vợ lừa đảo chồng có phải trả nợ không?

Nếu như người chồng biết việc lừa đảo của vợ là nhằm đáp ứng nhu cầu thiết yếu của gia đình thì khi đó người chồng phải chịu trách nhiệm liên đới số nợ đó cùng với vợ theo quy định tại Điều 27 Luật hôn nhân gia đình 2014.

Nhưng nếu người chồng không biết về việc vợ lừa đảo và cũng hoàn toàn không tham gia trong việc lừa đảo thì khi đó người chồng sẽ không

phải chịu trách nhiệm đối với số nợ đó.

Tuy nhiên, nếu như có tài sản chung thuộc khối tài sản chung của vợ chồng thì khi tài sản riêng của vợ không đủ để trả nợ thì người chồng phải lấy phần tài sản của vợ trong khối tài sản chung của vợ chồng để trả nợ.

>>> Xem thêm: Chồng bán nhà đất thông qua ủy quyền vợ không biết thì có đòi được không

Luật sư bảo vệ quyền lợi cho người chồng khi bị kiện do vợ lừa đảo

Bảo vệ quyền lợi khi chồng bị kiện do vợ lừa đảo

Luật sư tư vấn bảo vệ quyền lợi

Với đội ngũ luật sư nhiều năm kinh nghiệm và am hiểu kiến thức pháp luật, Công ty Luật Long Phan PMT sẽ hỗ trợ cho khách hàng những vấn đề sau:

  • Tư vấn pháp luật về trách nhiệm liên đới của vợ, chồng.
  • Tư vấn về nghĩa vụ chung của vợ, chồng về tài sản.
  • Chuẩn bị hồ sơ cần thiết
  • Tham gia bảo vệ quyền lợi nếu được khách hàng yêu cầu.

Trên đây là bài viết của chúng tôi về quy định của pháp luật về trách nhiệm liên đới của vợ, chồng. Nếu bạn đọc có thắc mắc về trách nhiệm liên đới nêu trên hoặc những vấn đề khác liên quan đến tài sản chung của vợ, chồng vui lòng liên hệ Công ty Luật Long Phan PMT qua số hotline 1900.63.63.87 để được TƯ VẤN LUẬT HÔN NHÂN GIA ĐÌNH tư vấn MIỄN PHÍ. Xin cảm ơn!



February 11, 2021 at 01:30PM

Chủ Nhật, 7 tháng 2, 2021

Con sinh ra sau ly hôn có được công nhận là con chung?

Con sinh ra sau ly hôn có được xác nhận là con chung? đang là vấn đề của rất nhiều cặp vợ chồng sau khi chấm dứt quan hệ hôn nhân vấp phải khi họ muốn nhận con hoặc muốn xác định nghĩa vụ của mình đối với con cái sau này. Vậy con sinh ra sau khi ly hôn được xác định như thế nào, bài viết sau đây của chúng tôi sẽ giải đáp cho quý bạn đọc.

con sinh ra sau khi ly hôn được xác nhận như thế nào

Con sinh ra sau khi ly hôn là con chung hay con riêng?

Quy định của pháp luật về ly hôn

Khái niệm

  • Ly hôn là chấm dứt quan hệ hôn nhân do Tòa án quyết định theo yêu cầu của vợ hoặc của chồng hoặc cả hai vợ chồng, hủy bỏ các trách nhiệm pháp lý, trách nhiệm của hôn nhân và các ràng buộc dân sự khác.
  • Tòa án là cơ quan duy nhất có trách nhiệm ra phán quyết chấm dứt quan hệ hôn nhân của vợ chồng.

Căn cứ ly hôn

Căn cứ ly hôn là những tình tiết (điều kiện) được quy định trong pháp luật và chỉ khi có những tình tiết (điều kiện) đó, Tòa án mới được xử cho ly hôn.

Việc giải quyết ly hôn cần dựa trên các điều kiện nhất định. Theo quy định thì căn cứ để Tòa xem xét cho ly hôn là:

  • Khi xem xét yêu cầu ly hôn, Toà án xét thấy tình trạng trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích của hôn nhân không đạt được thì Toà án quyết định cho ly hôn.
  • Trong trường hợp vợ hoặc chồng của người bị Toà án tuyên bố mất tích xin ly hôn thì Toà án giải quyết cho ly hôn
  • Nếu có căn cứ về việc chồng, vợ có hành vi bạo lực gia đình làm ảnh hưởng nghiêm trọng đến tính mạng, sức khỏe, tinh thần của người kia.

>>> Xem thêm: Mẫu Đơn Thuận Tình Ly Hôn Theo Quy Định Của Pháp Luật

Cách xác định con chung của vợ, chồng

Theo quy định của Luật hôn nhân và gia đình 2014 về việc xác định cha mẹ, con chung của vợ, chồng được xác định như sau:

  • Con sinh ra trong thời kỳ hôn nhân hoặc do người vợ có thai trong thời kỳ hôn nhân là con chung của vợ, chồng.
  • Trong trường hợp con được sinh ra trong thời hạn 300 ngày kể từ thời điểm chấm dứt hôn nhân được coi là con do người vợ có thai trong thời kỳ hôn nhân, tức là con chung của vợ, chồng
  • Trong trường hợp cha, mẹ không thừa nhận con được sinh ra sau thời kỳ hôn nhân trong các trường hợp trên là con chung của 2 người thì phải có chứng cứ và phải được Tòa án xác định.
  • Cha, mẹ của đứa trẻ có thể tự mình xác minh hoặc yêu cầu Tòa án xác định đứa trẻ là con mình.
  • Ngoài ra, Luật hôn nhân và gia đình 2014 cũng quy định, con sinh ra trước khi đăng ký kết hôn và được cha mẹ thừa nhận cũng là con chung của vợ chồng.

>>> Xem thêm: Tư Vấn Giải Quyết Tranh Chấp Quyền Nuôi Con Sau Ly Hôn

Nghĩa vụ trông nom, chăm sóc, giáo dục, nuôi dưỡng con sau khi ly hôn

nghĩa vụ nuôi dưỡng con sau khi ly hôn

Nghĩa vụ của vợ, chồng đối với con chung sau khi ly hôn

  • Nếu đứa con đó đúng là con chung của vợ, chồng thì người vợ, chồng sẽ phải có trách nhiệm, nghĩa vụ về việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con sau khi ly hôn; thực hiện nghĩa vụ cấp dưỡng, có quyền, nghĩa vụ thăm nom và có thể thay đổi người trực tiếp nuôi con sau khi ly hôn theo quy định pháp luật.
  • Người không trực tiếp nuôi con có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con.
  • Vợ, chồng thoả thuận về người trực tiếp nuôi con, quyền và nghĩa vụ của mỗi bên sau khi ly hôn đối với con; nếu không thoả thuận được thì Toà án quyết định giao con cho một bên trực tiếp nuôi căn cứ vào quyền lợi về mọi mặt của con; nếu con từ đủ chín tuổi trở lên thì phải xem xét nguyện vọng của con.
  • Về nguyên tắc, con dưới ba tuổi được giao cho mẹ trực tiếp nuôi, nếu các bên không có thỏa thuận khác.
  • Nếu người trực tiếp nuôi con không bảo đảm quyền lợi về mọi mặt của con và phải tính đến nguyện vọng của con, nếu con từ đủ chín tuổi trở lên thì một trong hai bên hoặc cả hai bên có thể yêu cầu thay đổi người trực tiếp nuôi con sau khi ly hôn.
  • Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền thăm nom con; không ai được cản trở người đó thực hiện quyền này.
  • Trong trường hợp người không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, giáo dục, nuôi dưỡng con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của người đó.

>>> Xem thêm: Tư Vấn Giải Quyết Tranh Chấp Tài Sản Chung Sau Ly Hôn

Luật sư hỗ trợ việc xác định con chung của vợ, chồng

quy định của pháp luật về ly hôn

Luật sư hỗ trợ khách hàng xác định con chung

Với đội ngũ luật sư giàu kinh nghiệm và am hiểu pháp luật, công ty Luật Long Phan PMT chúng tôi sẽ cung cấp cho quý khách hàng dịch vụ tư vấn tốt nhất về việc:

  • Tư vấn về cách xác định con chung của vợ chồng
  • Tư vấn về trường hợp vợ hoặc chồng không muốn nhận con
  • Tư vấn về quyền và nghĩa vụ của vợ, chồng đối với con cái
  • Tư vấn về việc nhận con nuôi
  • Tư vấn về nghĩa vụ chăm sóc nuôi dưỡng con cái của cha, mẹ

Trên đây là bài viết của chúng tôi về việc con sinh ra sau ly hôn có được công nhận là con chung, nếu quý bạn đọc có gì thắc mắc về nội dung ly hôn hoặc muốn tìm kiếm những quy định pháp lý liên quan, xin vui lòng liên hệ qua hotline: 1900.63.63.87 để được Luật Sư Hôn Nhân Gia Đình hỗ trợ Tư vấn Luật Hôn nhân gia đình tận tình và miễn phí. Xin cảm ơn!



February 06, 2021 at 01:38PM

Thứ Năm, 4 tháng 2, 2021

Giải quyết ly hôn khi bị đơn là người nước ngoài không rõ địa chỉ

Giải quyết ly hôn khi bị đơn là người nước ngoài không rõ địa chỉ được pháp luật Tố tụng dân sự quy định cụ thể. Đây là vụ việc ly hôn có yếu tố nước ngoài nên sẽ có nhiều khó khăn nếu như không hiểu rõ quy định của pháp luật. Để giải quyết vấn đề này mời bạn theo dõi bài viết dưới đây nhé.

Giải quyết ly hôn mà bị đơn là người nước ngoài không rõ địa chỉ

Ly hôn có yếu tố nước ngoài

Ly hôn có yếu tố nước ngoài là gì?

Theo khoản 2 Điều 464 Bộ luật Tố tụng dân sự 2015 quy định như sau:

  • Vụ án ly hôn mà nguyên đơn hoặc bị đơn là công dân Việt Nam hoặc các đương sự là người nước ngoài cư trú, làm ăn, sinh sống lâu dài tại Việt Nam hoặc người không quốc tịch nếu cả hai vợ chồng cư trú, làm ăn, sinh sống lâu dài ở Việt Nam;
  • Vụ án ly hôn giữa công dân Việt Nam nhưng một trong hai vợ chồng đang sinh sống, làm việc hay học tập ở nước ngoài hoặc tài sản ở nước ngoài.

>>> Xem thêm: THỦ TỤC CÔNG NHẬN BẢN ÁN LY HÔN NƯỚC NGOÀI TẠI VIỆT NAM

Thủ tục ly hôn mà bị đơn là người nước ngoài

quy định của pháp luật về việc ly hôn

Thủ tục ly hôn mà bị đơn là nước ngoài không rõ địa chỉ

  1. Đương sự nộp hồ sơ về việc ly hôn có yếu tố nước ngoài lên Tòa án có thẩm quyền giải quyết.
  2. Sau khi nhận sự phân công của Chánh án tòa án, Thẩm phán xem xét tính hợp lệ của hồ sơ và thông báo cho đương sự nộp tiền tạm ứng án phí nếu hồ sơ hợp lệ hoặc thông báo đương sự sửa đổi bổ sung hồ sơ nếu cần.
  3. Đương sự nộp tiền tạm ứng án phí tại cơ quan thi hành án dân sự có thẩm quyền và nộp lại biên lai nộp tiền tạm ứng án phí cho Thẩm phán.
  4. Thẩm phán triệu tập và tiến hành thủ tục theo quy định của pháp luật.

Hướng giải quyết khi ly hôn với người nước ngoài không rõ địa chỉ

Theo khoản 2 Điều 473 Bộ luật Tố tụng dân sự 2015 quy định hướng giải quyết về việc KHÔNG xác định rõ địa chỉ của đương sự như sau:

  • Trường hợp không xác định được địa chỉ của đương sự ở nước ngoài thì người khởi kiện, người yêu cầu có thể yêu cầu Tòa án Việt Nam đề nghị cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài xác định địa chỉ của đương sự hoặc có thể yêu cầu cơ quan có thẩm quyền tìm kiếm người vắng mặt tại nơi cư trú hoặc yêu cầu Tòa án Việt Nam hoặc cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài tuyên bố đương sự mất tích hoặc đã chết theo quy định của pháp luật Việt Nam hoặc pháp luật nước ngoài hoặc điều ước quốc tế mà Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên.
  • Trường hợp cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài trả lời cho Tòa án Việt Nam không xác định được địa chỉ của đương sự ở nước ngoài hoặc sau 06 tháng mà không có trả lời thì Tòa án trả lại đơn khởi kiện, đơn yêu cầu.

>>> Xem thêm: THỦ TỤC LY HÔN KHI MỘT BÊN Ở NƯỚC NGOÀI

Xử lý tài sản khi ly hôn

Điều 59 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014 quy định về nguyên tắc giải quyết tài sản của vợ chồng khi LY HÔN như sau:

  • Trong trường hợp chế độ tài sản của vợ chồng theo luật định thì việc giải quyết tài sản do các bên thỏa thuận; nếu không thỏa thuận được thì theo yêu cầu của vợ, chồng hoặc của hai vợ chồng;
  • Trong trường hợp chế độ tài sản của vợ chồng theo thỏa thuận thì việc giải quyết tài sản khi ly hôn được áp dụng theo thỏa thuận đó;
  • Nếu thỏa thuận không đầy đủ, rõ ràng thì áp dụng quy định tương ứng tại các khoản 2, 3, 4 và 5 Điều này và tại các Điều 60, 61, 62, 63 và 64 của Luật này để giải quyết.
  • Tài sản chung của vợ chồng được chia đôi nhưng có tính đến các yếu tố sau đây: hoàn cảnh của gia đình và của vợ, chồng; công sức đóng góp của vợ, chồng vào việc tạo lập, duy trì và phát triển khối tài sản chung, lao động của vợ, chồng trong gia đình được coi như lao động có thu nhập; bảo vệ lợi ích chính đáng của mỗi bên trong sản xuất, kinh doanh và nghề nghiệp để các bên có điều kiện tiếp tục lao động tạo thu nhập; lỗi của mỗi bên trong vi phạm quyền, nghĩa vụ của vợ chồng;
  • Tài sản riêng của vợ, chồng thuộc quyền sở hữu của người đó, trừ trường hợp tài sản riêng đã nhập vào tài sản của Luật này;
  • Trong trường hợp có sự sáp nhập, trộn lẫn giữa tài sản riêng với tài sản chung mà vợ, chồng có yêu cầu về chia tài sản thì được thanh toán phần giá trị tài sản của mình đóng góp vào khối tài sản đó, trừ trường hợp vợ chồng có thỏa thuận khác.

>>> Xem thêm: Ly Hôn Với Người Bỏ Đi Khỏi Nơi Cư Trú

Luật sư tư vấn giải quyết ly hôn có yếu tố nước ngoài

tư vấn pháp luật về ly hôn có yếu tố nước ngoài

Luật sư giải quyết ly hôn với người nước ngoài

Đối với vấn đề ly hôn với người nước ngoài không rõ địa chỉ, Luật sư sẽ giải quyết một cách hiệu quả bằng những kinh nghiệm trong nghề và vốn hiểu biết sâu sắc pháp luật. Cụ thể, Luật sư sẽ giải quyết các công việc sau:

  • Tư vấn pháp luật về ly hôn có yếu tố nước ngoài;
  • Tư vấn phân chia tài sản khi ly hôn có bị đơn là người nước ngoài không rõ địa chỉ;
  • Soạn mẫu đơn ly hôn thuận tình với người nước ngoài;
  • Soạn mẫu đơn xin ly hôn với người nước ngoài.

Trên đây là bài viết giải quyết ly hôn mà bị đơn là người nước ngoài không rõ địa chỉ. Nếu như bạn còn gặp khó khăn về việc ly hôn với người nước ngoài không rõ địa chỉ hay có nhu cầu luật sư hôn nhân gia đình hỗ trợ tư vấn luật hôn nhân gia đình thì hãy gọi đến chúng tôi qua hotline: 1900.63.63.87 để được tư vấn. Xin cảm ơn!



February 05, 2021 at 07:05AM

Cướp giỏ xách không có tài sản có phạm tội không?

Cướp giật tài sản là hành vi khiến cho nhiều người căm phẫn cũng như gây thiệt hại cho nhiều người. Vậy cướp giỏ xách không có tài sản liệu có phạm tội và bị xử phạt như tội cướp giật tài sản bình thường hay không? Bài viết dưới đây sẽ giải đáp thắc mắc của mọi người về vấn đề này.

cướp giật tài sản

Cướp giỏ xách không có tài sản có phạm tội không?

Quy định của pháp luật về hành vi cướp giật tài sản?

Điều 171 Bộ Luật Hình Sự 2015, sửa đổi bổ sung 2017 quy định về hành vi cướp giật tài sản như sau:

Người nào cướp giật tài sản của người khác, thì bị phạt tù từ 01 năm đến 05 năm.

Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 03 năm đến 10 năm:

  • Có tổ chức
  • Có tính chất chuyên nghiệp
  • Chiếm đoạt tài sản trị giá từ 50.000.000 đồng đến dưới 200.000.000 đồng
  • Dùng thủ đoạn nguy hiểm
  • Hành hung để tẩu thoát
  • Gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của người khác mà tỷ lệ tổn thương cơ thể từ 11% đến 30%
  • Phạm tội đối với người dưới 16 tuổi, phụ nữ mà biết là có thai, người già yếu hoặc người không có khả năng tự vệ
  • Gây ảnh hưởng xấu đến an ninh, trật tự, an toàn xã hội
  • Tái phạm nguy hiểm.

Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 07 năm đến 15 năm:

  • Chiếm đoạt tài sản trị giá từ 200.000.000 đồng đến dưới 500.000.000 đồng
  • Gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của người khác mà tỷ lệ tổn thương cơ thể từ 31% đến 60%
  • Lợi dụng thiên tai, dịch bệnh.

Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 12 năm đến 20 năm hoặc tù chung thân:

  • Chiếm đoạt tài sản trị giá 500.000.000 đồng trở lên
  • Gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của 01 người mà tỷ lệ tổn thương cơ thể 61 % trở lên hoặc gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của 02 người trở lên mà tỷ lệ tổn thương cơ thể của mỗi người 31% trở lên
  • Làm chết người
  • Lợi dụng hoàn cảnh chiến tranh, tình trạng khẩn cấp.

Người phạm tội còn có thể bị phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng. (Điều 171 Bộ luật Hình sự)

>>> Xem thêm: Tội cướp tài sản do lấy tài sản cấn trừ nợ.

Dấu hiệu bắt buộc để cấu thành tội cướp giật tài sản?

Mặt chủ quan

Về dấu hiệu lỗi

Căn cứ xác định của tội này là lỗi của người phạm tội phạm phải là lỗi cố ý trực tiếp. Dấu hiệu lỗi cố ý của tội phạm này có các đặc trưng sau đây:

  • Về lý chí, người phạm tội cướp giật tài sản phải nhận thức rõ tính chất nguy hiểm cho xã hội của hành vi mà mình thực hiện, thấy trước hành vi của mình có thể gây ra hậu quả nghiêm trọng cho xã hội.
  • Về ý chí. người phạm tội thực hiện hành vi cướp giật tài sản với mong muốn thực hiện hành vi đó và mong muốn hậu quả nghiêm trọng xảy ra với nạn nhân.

Về động cơ phạm tội

Động cơ phạm tội ở đây được hiểu là động lực bên trong thúc đẩy người phạm tội thực hiện hành vi cướp giật tài sản. Tùy vào động cơ phạm tội mà người phạm tội có thể được Tòa án xét xử theo tình tiết tăng nặng hay tình tiết giảm nhẹ.

Về mục đích phạm tội

Mục đích phạm tội ở đây được hiểu là kết quả trong ý thức chủ quan mà người phạm tội đặt ra phải đạt được khi thực hiện hành vi phạm tội. Đối với tội cướp giật tài sản thì người phạm tội có mục đích cướp giậtchiếm đoạt tài sản.

Mặt khách quan

Hành vi cướp giật tài sản (nhanh chóng, công khai), có thể kết hợp với các thủ đoạn như lợi dụng chủ sở hữu hoặc người có trách nhiệm quản lý tài sản không chú ý, bất ngờ giật lấy tài sản, hoặc lợi dụng chủ sở hữu hoặc người có trách nhiệm quản lý tài sản đang bị vướng mắc hoặc đang điều khiển phương tiện giao thông để giật tài sản.

Nếu như trong quá trình thực hiện hành vi, nếu chủ sở hữu hoặc người có trách nhiệm quản lý tài sản chống cự để giành lại tài sản, mà người phạm tội dùng vũ lực hoặc đe dọa dùng vũ lực với người đó để chiếm bằng được tài sản thì hành vi cướp giật tài sản sẽ trở thành hành vi cướp tài sản.

Chạy trốn là một đặc trưng của tội cướp giật tài sản, nhưng không phải là dấu hiệu bắt buộc. Hậu quả cuối cùng của hành vi cướp giật tài sản là người phạm tội giật được tài sản.

>>> Xem thêm: Trộm Cắp Tài Sản Được Bãi Nại Thì Có Bị Khởi Tố Nữa Hay Không?

Chủ thể của tội phạm

Về năng lực của chủ thể

Chủ thể của tội phạm phải là người có đầy đủ năng lực trách nhiệm hình sự, là người nhận thức được hành vi của bản thân có thể gây ra hậu quả cho xã hội nói chung và người khác nói riêng và điều khiển được hành vi của bản thân và không thuộc các trường hợp không chịu trách nhiệm hình sự được quy định tại Điều 21 Bộ Luật Hình Sự 2015 (sửa đổi bổ sung 2017).

Về độ tuổi chịu trách nhiệm hình sự

Theo Điều 12 Bộ Luật Hình Sự 2015 (sửa đổi bổ sung 2017) có quy định cụ thể về độ tuổi phải chịu trách nhiệm hình sự như sau:

  • Người từ đủ 16 tuổi trở lên phải chịu trách nhiệm hình sự về tất cả các tội phạm, trừ các tội phạm mà luật hình sự có quy định khác.
  • Người từ đủ 14 tuổi đến dưới 16 tuổi phải chịu trách nhiệm hình sự về tội phạm rất nghiêm trọng, tội phạm đặc biệt nghiêm trọng quy định tại một trong các điều 123, 134, 141, 142, 143, 144, 150, 151, 168, 169, 170, 171, 173, 178, 248, 249, 250, 251, 252, 265, 266, 286, 287, 289, 290, 299, 303 và 304 Bộ Luật Hình Sự.

Như vậy, độ tuổi phải chịu trách nhiệm hình sự đối với tội phạm này là người từ đủ 16 tuổi trở lên và người từ đủ 14 tuổi đến dưới 16 tuổi phạm tội phạm rất nghiêm trọng, tội phạm đặc biệt nghiêm trọng quy định tại Điều 171 Bộ Luật Hình Sự.

Khách thể của tội phạm

Khách thể của tội phạm là quan hệ pháp luật được luật hình sự bảo vệ và bị các tội phạm xâm hại. Khách thể của tội phạm được chia làm 3 loại là:

  • Khách thể chung của tội phạm.
  • Khách thể loại của tội phạm.
  • Khách thể trực tiếp của tội phạm.

Trong tội cướp giật tài sản, khách thể trực tiếp bị xâm hại là quan hệ sở hữu về tài sản mà đối tượng tác động là những tài sản nhỏ, gọn, dễ mang đi do tính chất của hành vi là nhanh chóng chiếm đoạt tài sản.

độ tuổi chịu trách nhiệm hình sự về tội cướp giật tài sản

Dấu hiệu để cấu thành tội cướp giật tài sản

Xử lý hành vi cướp giật tài sản nhưng không có tài sản

Thực hiện hành vi cướp giật tài sản nhưng không có tài sản thì vẫn bị xử lý hình sự theo Điều 171 Bộ Luật Hình Sự 2015, sửa đổi bổ sung 2017. Hành vi cướp giật sẽ được cấu thành tội phạm khi hành vi đó đáp ứng đủ bốn yếu tố cấu thành tội phạm:

  • Mặt chủ quan
  • Mặt khách quan
  • Chủ thể của tội phạm
  • Khách thể của tội phạm

>>> Xem thêm: Cướp tài sản nhưng lỡ làm chết người thì phạm tội gì? 

hành vi cướp giật tài sản nhưng không có tài sản thì xử lý thế nào

Thực hiện hành vi cướp giật nhưng không có tài sản

Long Phan PMT hỗ trợ tư vấn hành vi cướp giật giỏ xách

Với sự am hiểu pháp luật và dày dạn kinh nghiệm của đội ngũ luật sư hình sự, công ty Luật Long Phan PTM sẽ tư vấn, đưa ra hướng giải quyết cho Quý khách hàng cũng như tham gia vào quá trình tố tụng và làm việc với cơ quan Nhà nước để bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của Quý khách hàng. Cụ thể:

  • Tiếp nhận vụ án và đưa ra hướng giải quyết theo yêu cầu của Quý khách hàng
  • Nếu Quý khách hàng có nhu cầu thuê luật sư bào chữa hợp pháp theo pháp luật thì công ty Luật Long Phan PTM sẽ chuẩn bị hợp đồng dịch vụ cho Quý khách hàng và sẽ tiến hành tố tụng.
  • Luật sư theo sát và bảo vệ quyền lợi hợp pháp của Quý khách hàng.
  • Nghiên cứu và tìm ra những tình tiết giảm nhẹ nhằm làm giảm nhẹ khung hình phạt cho Quý khách hàng.

Trên đây là bài viết về tội cướp giỏ xách. Hành vi cướp giật tài sản không có tài sản cũng như dấu hiệu cấu thành của hành vi cướp giật. Nếu Quý khách hàng có thắc mắc cần tìm LUẬT SƯ HÌNH SỰ hỗ trợ TƯ VẤN LUẬT HÌNH SỰ để bào chữa thì xin vui lòng liên hệ với chúng tôi qua hotline: 1900.63.63.87 để được tư vấn miễn phí.



February 04, 2021 at 01:06PM

Con cái có được chọn người nuôi dưỡng khi cha mẹ ly hôn không?

Câu chuyện muôn thuở về vấn đề con cái có được chọn người nuôi dưỡng khi cha mẹ ly hôn không? luôn là đề tài để mọi người bàn tán. Nhiều người không hiểu rõ đều cho rằng con cái không có quyền chọn người nuôi dưỡng mà chỉ có cha mẹ mới có quyền quyết định. Do đó, bài viết dưới đây sẽ bổ sung một số kiến thức cho mọi người về đề tài này.

con cái chọn người nuôi dưỡng theo các quy định của pháp luật

Con cái có được chọn người nuôi dưỡng khi cha mẹ ly hôn không?

Các quy định của pháp luật về ly hôn

Các quy định của pháp luật về ly hôn được phân tích dựa trên hai ý sau:

Về quyền yêu cầu giải quyết ly hôn

Điều 51 Luật Hôn Nhân và Gia Đình 2014 quy định về người có quyền yêu cầu giải quyết ly hôn cụ thể bao gồm:

  • Vợ, chồng hoặc cả hai người có quyền yêu cầu Tòa án giải quyết ly hôn.
  • Cha, mẹ, người thân thích khác có quyền yêu cầu Tòa án giải quyết ly hôn khi một bên vợ, chồng do bị bệnh tâm thần hoặc mắc bệnh khác mà không thể nhận thức, làm chủ được hành vi của mình, đồng thời là nạn nhân của bạo lực gia đình do chồng, vợ của họ gây ra làm ảnh hưởng nghiêm trọng đến tính mạng, sức khỏe, tinh thần của họ.
  • Chồng không có quyền yêu cầu ly hôn trong trường hợp vợ đang có thai, sinh con hoặc đang nuôi con dưới 12 tháng tuổi.

Đơn yêu cầu ly hôn sẽ được Tòa án thụ lý theo quy định tại Điều 53 Luật Hôn Nhân và Gia Đình 2014.

Các trường hợp ly hôn

Ly hôn căn cứ theo Luật Hôn Nhân và Gia Đình 2014 quy định được chia làm hai loại như sau:

Thuận tình ly hôn: Điều 55 Luật Hôn Nhân và Gia Đình 2014 quy định về thuận tình ly hôn trong trường hợp vợ chồng cùng yêu cầu ly hôn, nếu xét thấy hai bên thật sự tự nguyện ly hôn và đã thỏa thuận về việc chia tài sản, việc trông nom, nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục con trên cơ sở bảo đảm quyền lợi chính đáng của vợ và con thì Tòa án công nhận thuận tình ly hôn, còn nếu không thỏa thuận được hoặc có thỏa thuận nhưng không bảo đảm quyền lợi chính đáng của vợ và con thì Tòa án giải quyết việc ly hôn.

Ly hôn theo yêu cầu của một bên: Khi Tòa án thụ lý đơn ly hôn được chồng hoặc vợ gửi thì Tòa án sẽ tiến hành hòa giải theo quy định tại Điều 54 Luật Hôn Nhân và Gia Đình 2014. Trong trường hợp không hòa giải được thì Tòa án sẽ tiến hành theo quy định tại Điều 56 Luật Hôn Nhân và Gia Đình 2014 trong ba trường hợp như sau:

  • Trường hợp 1: Khi vợ hoặc chồng yêu cầu ly hôn mà hòa giải tại Tòa án không thành thì Tòa án giải quyết cho ly hôn nếu có căn cứ về việc vợ, chồng có hành vi bạo lực gia đình hoặc vi phạm nghiêm trọng quyền, nghĩa vụ của vợ, chồng làm cho hôn nhân lâm vào tình trạng trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích của hôn nhân không đạt được.
  • Trường hợp 2: Trong trường hợp vợ hoặc chồng của người bị Tòa án tuyên bố mất tích yêu cầu ly hôn thì Tòa án giải quyết cho ly hôn.
  • Trường hợp 3: Trong trường hợp có yêu cầu ly hôn theo quy định tại khoản 2 Điều 51 của Luật này thì Tòa án giải quyết cho ly hôn nếu có căn cứ về việc chồng, vợ có hành vi bạo lực gia đình làm ảnh hưởng nghiêm trọng đến tính mạng, sức khỏe, tinh thần của người kia.

>>> Xem thêm: Thủ tục ly hôn khi một bên ở nước ngoài

Quy định pháp luật về việc nuôi dưỡng con sau khi cha mẹ ly hôn

Về quyền nuôi dưỡng con cái

Điều 81 Luật Hôn Nhân và Gia Đình 2014 quy định về quyền nuôi dưỡng con cái sau khi ly hôn, cha mẹ vẫn có quyền, nghĩa vụ trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chưa thành niên, con đã thành niên mất năng lực hành vi dân sự hoặc không có khả năng lao động và không có tài sản để tự nuôi mình theo quy định của Luật này, Bộ luật dân sự và các luật khác có liên quan.

Về quyền giao con cho cha mẹ nuôi sau khi ly hôn

Điều 81 Luật Hôn Nhân và Gia Đình 2014 cũng có quy định về quyền giao con cho cha mẹ nuôi sau khi ly hôn thuộc về Tòa án, khi vợ chồng không thỏa thuận được người sẽ trực tiếp nuôi con.

Ngoài ra, cũng tại Khoản 3 Điều 81 Luật Hôn Nhân và Gia Đình 2014 quy định rằng con dưới 36 tháng tuổi sẽ được giao cho mẹ trực tiếp nuôi, trừ trường hợp người mẹ không đủ điều kiện để trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con hoặc cha mẹ có thỏa thuận khác phù hợp với lợi ích của con.

Điều 84 Luật Hôn Nhân và Gia Đình 2014 cũng có quy định về việc thay đổi người trực tiếp nuôi con sau khi cha mẹ ly hôn, trong trường hợp nếu như có yêu cầu của cha, mẹ hoặc cá nhân, tổ chức được quy định tại khoản 5 Điều này, Tòa án có thể quyết định việc thay đổi người trực tiếp nuôi con. Việc thay đổi người trực tiếp nuôi con sau khi cha mẹ ly hôn sẽ được thực hiện dựa trên các căn cứ sau:

  • Cha, mẹ có thỏa thuận về việc thay đổi người trực tiếp nuôi con phù hợp với lợi ích của con
  • Người trực tiếp nuôi con không còn đủ điều kiện trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con.

Về quyền và nghĩa vụ cấp dưỡng cho con

Điều 82 Luật Hôn Nhân và Gia Đình 2014 quy định về quyền, nghĩa vụ của cha mẹ không trực tiếp nuôi con sau khi ly hôn cụ thể như sau:

  • Cha, mẹ không trực tiếp nuôi con có nghĩa vụ tôn trọng quyền của con được sống chung với người trực tiếp nuôi.
  • Cha, mẹ không trực tiếp nuôi con có nghĩa vụ cấp dưỡng cho con.
  • Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở.

Vì vậy, nghĩa vụ của cha mẹ không trực tiếp nuôi con sau khi ly hôn phải có là nghĩa vụ cấp dưỡng cho con.

Điều 116 Luật Hôn Nhân và Gia Đình 2014 quy định về mức cấp dưỡng do người có nghĩa vụ cấp dưỡng và người được cấp dưỡng hoặc người giám hộ của người đó thỏa thuận được căn cứ vào các yếu tố sau đây:

  • Thu nhập của người có nghĩa vụ cấp dưỡng.
  • Khả năng thực tế của người có nghĩa vụ cấp dưỡng.
  • Nhu cầu thiết yếu của người được cấp dưỡng

Trong trường hợp không thỏa thuận được thì có thể yêu cầu Tòa án giải quyết.

Điều 117 Luật Hôn Nhân và Gia Đình 2014 cũng có quy định về phương thức cấp dưỡng. Cụ thể việc cấp dưỡng có thể được thực hiện định kỳ hàng tháng, hàng quý, nửa năm, hàng năm hoặc một lần.

>>>> Xem thêm: Hướng Dẫn Cách Xác Định Mức Cấp Dưỡng Nuôi Con Khi Khởi Kiện Ly Hôn

Về xử lý vi phạm liên quan tới vấn đề nuôi dưỡng con

Điều 186 Bộ Luật Hình Sự 2015 (sửa đổi bổ sung 2017) quy định về Tội từ chối hoặc trốn tránh nghĩa vụ cấp dưỡng sẽ bị phạt cảnh cáo, phạt cải tạo không giam giữ đến 2 năm hoặc phạt tù từ 3 tháng đến 2 năm nếu thỏa mãn các điều kiện sau:

  • Làm cho người được cấp dưỡng lâm vào tình trạng nguy hiểm đến tính mạng, sức khỏe.
  • Đã bị xử phạt hành chính về một trong các hành vi quy định tại Điều 186 Bộ Luật Hình Sự 2015 mà còn vi phạm.

Ngoài ra, hành vi này còn bị xử phạt hành chính theo Nghị định 167/2013/NĐ-CP quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực an ninh, trật tự, an toàn xã hội; phòng, chống tệ nạn xã hội; phòng cháy và chữa cháy; phòng, chống bạo lực gia đình cụ thể như sau:

Phạt cảnh cáo hoặc phạt tiền từ 100.000 đồng đến 300.000 đồng đối với một trong những hành vi sau đây:

  • Từ chối hoặc trốn tránh nghĩa vụ cấp dưỡng giữa vợ và chồng sau ly ôn; từ chối hoặc trốn tránh nghĩa vụ nuôi dưỡng giữa anh, chị, em với nhau, giữa ông bà nội, ông bà ngoại và cháu theo quy định của pháp luật.
  • Từ chối hoặc trốn tránh nghĩa vụ cấp dưỡng, nuôi dưỡng cha, mẹ; nghĩa vụ cấp dưỡng, chăm sóc con sau khi ly hôn theo quy định của pháp luật.

xử lý vi phạm liên quan đến quyền nuôi con

Các quy định của pháp luật về việc nuôi dưỡng con sau khi ly hôn

Quy định pháp luật về độ tuổi con cái có quyền chọn người nuôi dưỡng

Về độ tuổi

Theo quy định tại Khoản 2 Điều 81 Luật Hôn Nhân và Gia Đình 2014 thì vợ, chồng thỏa thuận về người trực tiếp nuôi con, nghĩa vụ, quyền của mỗi bên sau khi ly hôn đối với con; trường hợp không thỏa thuận được thì Tòa án quyết định giao con cho một bên trực tiếp nuôi căn cứ vào quyền lợi về mọi mặt của con; nếu con từ đủ 07 tuổi trở lên thì phải xem xét nguyện vọng của con. Như vậy, độ tuổi mà con cái có quyền chọn người nuôi dưỡng là từ 07 tuổi trở lên.

>>> Xem thêm: Tòa lấy ý kiến con trên 7 tuổi trong vụ án ly hôn mấy lần?

Về đơn trình bày nguyện vọng chọn người nuôi dưỡng

Thông thường, Tòa án sẽ cho con từ đủ 07 tuổi trở lên trình bày nguyện vọng được sống cùng ai khi cha mẹ ly hôn bằng văn bản. Do mẫu đơn này không có mẫu sẵn nên văn bản thường được viết tay hoặc đánh máy và cho con ký vào. Một văn bản trình bày nguyện vọng chọn người nuôi dưỡng cần phải có đầy đủ các nội dung sau:

  • Tên đơn.
  • Kính gửi tới ai?
  • Họ và tên người có nguyện vọng cần trình bày, ngày tháng năm sinh.
  • Địa chỉ sinh sống.
  • Là con của bố (họ và tên của bố) và mẹ (họ và tên của mẹ)
  • Nội dung trình bày ngắn gọn như hiện tại đang sống ở đâu? sống với ai? trong trường hợp bố mẹ ly hôn thì muốn được sống với ai?
  • Chữ ký của người có nguyện vọng cần trình bày.

luật sư tư vấn về thủ tục ly hôn và chọn người nuôi dưỡng

Độ tuổi con cái có quyền chọn người nuôi dưỡng

Thủ tục ly hôn và chọn người nuôi dưỡng được Luật sư xử lý thế nào?

Với nhiều luật sư tài năng và có nhiều kinh nghiệm trên lĩnh vực thực hiện thủ tục ly hôn và chọn người nuôi dưỡng, Long Phan PMT tự tin có thể giải quyết các yêu cầu của Quý khách hàng về những vấn đề sau đây:

  • Thực hiện thủ tục ly hôn theo quy định của pháp luật.
  • Hướng dẫn viết mẫu đơn xin ly hôn phù hợp với quy định của pháp luật.
  • Giải quyết các yêu cầu về chọn người nuôi dưỡng nếu như Quý khách hàng có yêu cầu.
  • Chuẩn bị hồ sơ để làm các công việc công chứng giấy tờ theo yêu cầu của Quý khách hàng.
  • Hỗ trợ các công việc pháp lý có liên quan khác.

Trên đây là bài viết tổng hợp về các quy định của pháp luật liên quan tới việc con cái có được chọn người nuôi dưỡng khi cha mẹ ly hôn không?. Nếu Quý khách hàng có thắc mắc cần Luật Sư Hôn Nhân Gia Đình hỗ trợ Tư Vấn Luật Hôn Nhân Gia Đình thì xin vui lòng liên hệ với chúng tôi qua hotline: 1900.63.63.87 miễn phí. Xin cảm ơn.



February 04, 2021 at 10:04AM

Thứ Tư, 3 tháng 2, 2021

Con bán ma túy, cha mẹ có tội che giấu không?

Con bán ma tuý, cha mẹ có tội che giấu không? Trong nhiều tình huống, vì tình cảm gia đình mà cha mẹ che giấu cho con dù biết rõ con mình phạm tội. Vậy trường hợp con bán ma tuý, cha mẹ có tội che giấu không? Nếu có sẽ bị xử lý như thế nào theo pháp luật Hình sự hiện hành? Bài viết của Luật Long Phan dưới đây sẽ phần nào cung cấp rõ thông tin cho bạn đọc hiểu.

Hãy nói không với ma túy không sử dụng

Tuyên truyền phòng chống ma tuý

Thế nào là mua bán ma tuý và che giấu tội phạm?

Mua bán trái phép chất ma tuý là hành vi:

  • Mua trái phép chất ma tuý nhằm bán cho người khác và
  • Bán trái phép chất ma tuý cho người khác (không phụ thuộc vào nguồn gốc chất ma tuý do đâu mà có) bao gồm cả việc bán hộ chất ma tuý cho người khác để hưởng tiền công hoặc lợi ích khác.
  • Che giấu tội phạm là hành vi che giấu người phạm tội, các dấu vết, tang vật của tội phạm hoặc có hành vi khác cản trở việc phát hiện, điều tra, xử lý người phạm tội mà không có sự hứa hẹn trước.

Căn cứ pháp lý

Tội mua bán ma tuý

Tội mua bán trái phép chất ma túy được quy định tại Điều 251 Bộ luật Hình sự 2015 (sửa đổi, bổ sung năm 2017)

Tội che giấu tội phạm

Tội che giấu tội phạm được quy định tại Điều 389 Bộ luật Hình sự 2015 (sửa đổi, bổ sung năm 2017)

Yếu tố cấu thành tội phạm

Tội mua bán ma tuý

Chủ thể

Chủ thể của tội phạm này là bất kỳ người nào có năng lực trách nhiệm hình sự. Tuy nhiên người tổ chức, người xúi giục, người giúp sức cho người thực hiện một trong các hành vi mua bán trái phép chất ma túy đều bị truy cứu trách nhiệm hình sự về tội mua bán trái phép chất ma túy.

Mặt chủ quan

Người phạm tội thực hiện tội phạm nêu trên với lỗi cố ý

Khách thể

Khách thể của tội mua bán trái phép chất ma túy là chế độ quản lý của Nhà nước về việc cất giữ, vận chuyển, trao đổi chất ma tuý.

Đối tượng tác động của tội mua bán trái phép chất ma túy là các chất chất ma tuý. Ở nước ta, các chất ma tuý thường gặp là thuốc phiện, Hêrôin, Moocphin, cần sa và một số loại ma tuý ở dạng thuốc tân dược như: Suzusen, Dolagăng, Methamphetamin…

Mặt khách quan

Mặt khách quan thể hiện qua một trong các hành vi sau:

  • Bán trái phép chất ma túy cho người khác (không kể có thu lợi hay không).
  • Mua chất ma túy nhằm bán trái phép cho người khác.
  • Dùng chất ma túy (thay cho tiền) nhằm trao đổi thanh toán trái phép (chẳng hạn mua hàng hóa rồi dùng chất ma túy để trả thay vì trả tiền).
  • Dùng tài sản không phải là tiền (như vàng, xe gắn máy…) nhằm đem trao đổi, thanh toán…lấy chất ma túy nhằm bán lại trái phép cho người khác.

>>> Xem thêm: Tội tàng trữ trái phép chất ma tuý

Tội che dấu tội phạm

Chủ thể

Tội phạm được thực hiện bởi bất kỳ người nào có đủ năng lực TNHS và đủ 16 tuổi trở lên.

Lưu ý, người che giấu tội phạm là ông, bà, cha, mẹ, con, cháu, anh chị em ruột, vợ hoặc chồng của người phạm tội chỉ chịu trách nhiệm hình sự về hành vi che giấu các tội xâm phạm an ninh quốc gia hoặc tội đặc biệt nghiêm trọng khác quy định tại Điều 389 của Bộ luật Hình sự năm 2015 (sửa đổi, bổ sung năm 2017).

Mặt chủ quan

Tội phạm được thực hiện dưới hình thức lỗi cố ý. Động cơ, mục đích phạm tội đa dạng nhưng không phải là dấu hiệu bắt buộc.

Khách thể

Tội phạm này xâm phạm vào sự hoạt động đúng đắn của các cơ quan nhà nước trong hoạt động tố tụng hình sự.

Mặt khách quan

Hành vi khách quan của tội phạm này thể hiện ở những hành vi sau:

  • Che giấu người phạm tội, các dấu vết của phạm tội như: tạo điều kiện để người phạm tội lẩn trốn; xóa, tiêu hủy các dấu vết; cất giấu, tiêu thụ, tiêu hủy những vật chứng liên quan đến tội phạm;..
  • Dùng mọi thủ đoạn cản trở việc phát hiện, điều tra hoặc bao che người phạm tội như: cung cấp thông tin giả để đánh lạc hướng điều tra, gây mất điện để gây khó khăn khi khám nghiệm hiện trường,…

Điều kiện để truy cứu TNHS về tội phạm này là phải thỏa mãn đủ các điều kiện sau:

  • Giữa người thực hiện hành vi che giấu với người phạm tội được che giấu không có hứa hẹn trước khi người đó thực hiện tội phạm. Nếu có sự thỏa thuận trước thì hành vi che giấu ấy là hành vi đồng phạm.
  • Tội phạm che giấu đã xảy ra.

>>> Xem thêm: Điểm mới Tội không tố giác tội phạm tại Điều 19 BLHS năm 2015

Con bán ma túy, cha mẹ che giấu thì bị xử lý như thế nào?

Căn cứ Khoản 2, Điều 18 Bộ luật Hình sự 2015 (sửa đổi, bổ sung năm 2017) thì trường hợp Người che giấu tội phạm là cha, mẹ của người phạm tội không phải chịu trách nhiệm hình sự theo quy định tại khoản 1 Điều này, trừ trường hợp che giấu các tội xâm phạm an ninh quốc gia hoặc tội đặc biệt nghiêm trọng khác quy định tại Điều 389 của Bộ luật này.

Tuy nhiên, trường hợp người con phạm Tội mua bán trái phép chất ma tuý theo Khoản 3 Điều 251 Bộ luật này thì căn cứ Điểm e, Khoản 1, Điều 389 Bộ luật Hình sự 2015 (sửa đổi, bổ sung năm 2017) cha mẹ sẽ bị phạt cải tạo không giam giữ đến 03 năm hoặc phạt tù từ 06 tháng đến 05 năm nếu che giấu tội cho con.

Xử lý hành vi che giấu tội phạm hình sự

Con bán ma tuý, cha mẹ che giấu tội

Vai trò của luật sư trong vấn đề liên quan tố tụng hình sự

Vai trò của luật sư trong hoạt động tố tụng nói chung và hoạt động tranh tụng của luật sư tại phiên tòa nói riêng có vị trí đặc biệt quan trọng, góp phần bảo vệ công lý, bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp cho bị can, bị cáo cũng như người bị hại, người có quyền lợi và nghĩa vụ liên quan.

Luật sư còn giúp cho các cơ quan tiến hành tố tụng giải quyết vụ án một cách khách quan, đúng pháp luật, tránh những vụ án oan, sai, góp phần tích cực vào tiến trình cải cách tư pháp do Bộ Chính trị đề ra.

Luật sư với vai trò đại diện cho bị can, bị cáo quyền bào chữa, quyền gỡ tội, thay mặt cho bị can, bị cáo đưa ra những lý lẽ chứng minh những yếu tố làm giảm nhẹ trách nhiệm hình sự. Đồng thời, khi tham gia tố tụng luật sư còn cung cấp bổ sung chứng cứ (gỡ tội) cho cơ quan tiến hành tố tụng.

Xét xử tội phạm hình sự

Xét xử tội Mua bán trái phép chất ma tuý

Trên đây là bài viết của đội ngũ luật Long Phan về “Con bán ma tuý, cha mẹ có tội che giấu không?”. Nếu còn thắc mắc về vấn đề này hoặc có nhu cầu TƯ VẤN LUẬT HÌNH SỰ xin vui lòng liên hệ với chúng tôi qua HOTLINE 1900.63.63.87 để được tư vấn miễn phí và được hỗ trợ tốt nhất. Xin cảm ơn!



February 02, 2021 at 10:44AM

Chồng đứng tên sổ đỏ thì khi ly hôn vợ có được chia không?

Chồng đứng tên sổ đỏ thì khi ly hôn vợ có được chia không? Câu hỏi phản ánh tình trạng khá quen thuộc ngày nay: Tài sản là quyền sử dụng đất, nhà ở do một bên chồng hoặc vợ đứng tên trên sổ đỏ . Vấn đề đặt ra là sau khi ly hôn, việc phân chia loại tài sản đó được thực hiện như thế nào. Quý bạn đọc quan tâm vấn đề này hãy cùng chúng tôi tìm hiểu trong bài viết dưới đây.

Phân chia tài sản

Phân chia tài sản chung sau ly hôn

Tài sản chung, tài sản riêng của vợ chồng trong hôn nhân là gì?

  • Cơ sở pháp lý: Điều 33, Điều 43, khoản 1 Điều 40 Luật Hôn nhân và gia đình 2014
  • Tài sản chung của vợ chồng bao gồm:

Tài sản do vợ, chồng tạo ra, thu nhập do lao động, hoạt động sản xuất, kinh doanh, hoa lợi, lợi tức phát sinh từ tài sản riêng và thu nhập hợp pháp khác trong thời kỳ hôn nhân trừ trường hợp hai bên có thỏa thuận chia tài sản chung trong thời kỳ hôn nhân.

Tài sản mà vợ chồng được thừa kế chung hoặc được tặng cho chung và tài sản khác mà vợ chồng thỏa thuận là tài sản chung.

  • Tài sản riêng của vợ chồng bao gồm:

Tài sản mà mỗi người có trước khi kết hôn; tài sản được thừa kế riêng, được tặng cho riêng trong thời kỳ hôn nhân.

Tài sản được chia riêng cho vợ, chồng khi hai bên có thỏa thuận chia tài sản chung trong thời kỳ hôn nhân

Tài sản phục vụ nhu cầu thiết yếu của vợ, chồng

Tài sản được hình thành từ tài sản riêng của vợ, chồng (trừ trường hợp có thỏa thuận là tài sản chung)

Hoa lợi, lợi tức phát sinh từ tài sản riêng trong thời kỳ hôn nhân nếu có thỏa thuận thuận chia tài sản chung trong thời kỳ hôn nhân.

Nguyên tắc phân chia tài sản sau khi ly hôn

  • Phân chia tài sản theo thỏa thuận hai bên:

Cơ sở pháp lý: Khoản 1 Điều 59 Luật Hôn nhân và gia đình 2014; Điều 7 Thông tư liên tịch 01/2016/TTLT-TANDTC-VKSNDTC-BTP.

Quy định: Vợ chồng thỏa thuận với nhau về phân chia tài sản. Nếu không thỏa thuận được hoặc văn bản thỏa thuận bị tuyên bố vô hiệu, Tòa án có thể quyết định việc phân chia tài sản của vợ chồng theo thỏa thuận hoặc theo luật định

  • Phân chia tài sản theo luật định: Tài sản chung của vợ chồng theo nguyên tắc được chia đôi nhưng có xét đến các yếu tố sau:

Hoàn cảnh của gia đình và của vợ, chồng

Công sức đóng góp của vợ, chồng vào việc tạo lập, duy trì và phát triển khối tài sản chung.

Lưu ý:

  • Lao động của vợ, chồng trong gia đình được coi như lao động có thu nhập
  • Bảo vệ lợi ích chính đáng của mỗi bên trong sản xuất, kinh doanh và nghề nghiệp để các bên có điều kiện tiếp tục lao động tạo thu nhập
  • Lỗi của mỗi bên trong vi phạm quyền, nghĩa vụ của vợ chồng.

Đối với tài sản chung

  • Tài sản chung của vợ chồng theo nguyên tắc được chia đôi nhưng có xét đến các yếu tố sau:

Hoàn cảnh của gia đình và của vợ, chồng

Công sức đóng góp của vợ, chồng vào việc tạo lập, duy trì và phát triển khối tài sản chung.

Lưu ý:

  • Lao động của vợ, chồng trong gia đình được coi như lao động có thu nhập
  • Bảo vệ lợi ích chính đáng của mỗi bên trong sản xuất, kinh doanh và nghề nghiệp để các bên có điều kiện tiếp tục lao động tạo thu nhập
  • Lỗi của mỗi bên trong vi phạm quyền, nghĩa vụ của vợ chồng.
  • Hai bên có thể thỏa thuận phân chia tài sản chung

Đối với tài sản riêng

Nếu không có thỏa thuận nào khác, tài sản riêng của vợ hoặc chồng sau ly hôn vẫn thuộc về người đó.

Chồng đứng tên sổ đỏ thì khi ly hôn vợ có được chia không?

  • Cơ sở pháp lý: Khoản 1, 2 Điều 34; khoản 2 Điều 35 Luật Hôn nhân và gia đình 2014
  • Theo quy định của pháp luật, nếu là tài sản chung, trên Giấy chứng nhận quyền sở hữu, Giấy chứng nhận quyền sử dụng tài sản phải ghi tên cả hai vợ chồng. Tuy nhiên, nếu có thỏa thuận chỉ một trong hai bên đứng tên, tài sản đó vẫn là tài sản chung của vợ chồng.
  • Tài sản là đất đai, tài sản gắn liền trên đất có Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, Giấy chứng nhận quyền sở hữu tài sản gắn liền trên đất dù chỉ đứng tên chồng nhưng nếu thuộc nhóm tài sản chung của vợ chồng thì vẫn được phân chia cho hai bên vợ chồng theo đúng quy định pháp luật về phân chia tài sản chung.
  • Ngược lại, tài sản là đất đai, tài sản gắn liền trên đất có Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, Giấy chứng nhận quyền sở hữu tài sản gắn liền trên đất mà chỉ đứng tên một chồng nếu thuộc nhóm tài sản riêng của chồng thì sẽ thuộc hoàn toàn sở hữu của người chồng.
  • Như vậy, tài sản là quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền trên đất là tải sản riêng của chồng hoặc tài sản chung phụ thuộc vào nguồn gốc hình thành và thời điểm hình thành của tài sản mà không phụ thuộc vào việc ai đứng tên trong Sổ đỏ. Đó cũng là cơ sở để tiến hành phân chia hoặc không phân chia tài sản đó.

Chồng đứng tên sổ đỏ

Sổ đỏ đứng tên chồng

>>> Xem thêm: CÁCH CHỨNG MINH TÀI SẢN RIÊNG CỦA VỢ CHỒNG KHI LY HÔN

Luật sư Long Phan PMT hỗ trợ giải quyết phân chia tài sản sau ly hôn

Trong trường hợp có thắc mắc liên quan vấn đề phân chia tài sản sau ly hôn, Luật sư Long Phan PMT có thể hỗ trợ quý khách hàng các công việc:

  • Tư vấn quy định của pháp luật về chế độ tài sản trong hôn nhân
  • Tư vấn phân chia tài sản sau ly hôn
  • Tư vấn hướng giải quyết tối ưu trong phân chia tài sản sau ly hôn
  • Soạn thảo và nộp hồ sơ khởi kiện phân chia tài sản sau ly hôn

>>> Xem thêm: THỦ TỤC TÒA ÁN GIẢI QUYẾT PHÂN CHIA TÀI SẢN CHUNG TRONG VỤ ÁN LY HÔN

Trên đây là bài viết của chúng tôi về chồng đứng tên sổ đỏ thì khi ly hôn vợ có được chia không. Nếu còn có thắc mắc về những quy định của pháp luật liên quan vấn đề phân chia tài sản sau ly hôn hoặc cần tư vấn luật hôn nhân và gia đình, quý bạn đọc xin vui lòng liên hệ với chúng tôi qua HOTLINE 1900.63.63.87 để được tư vấn miễn phí và được hỗ trợ tốt nhất. Xin cảm ơn!



February 02, 2021 at 07:20AM