Bài đăng nổi bật

Các trường hợp thỏa thuận tài sản trong thời kỳ hôn nhân bị vô hiệu

Thực tế, vợ chồng có thể có các thỏa thuận tài sản trong thời kỳ hôn nhân , tuy nhiên không phải thỏa thuận nào cũng được pháp luật công ...

Thứ Bảy, 19 tháng 9, 2020

Mua đất bằng tiền riêng trong thời kỳ hôn nhân có được đứng tên riêng?

 

Mua đất bằng tiền riêng trong thời kỳ hôn nhân có được đứng tên riêng hay không? Đây là thắc mắc khá phổ biến hiện nay bởi nó ảnh hưởng trực tiếp đến quyền sở hữu tài sản vợ chồng trong thời kỳ hôn nhân và phân chia tài sản khi ly hôn. Bài viết dưới đây sẽ giúp bạn đọc hiểu rõ hơn các quy định pháp lý về vấn đề này.


Đứng tên riêng khi mua đất trong thời kỳ hôn nhân

Quy định về tài sản chung, tài sản riêng trong thời kỳ hôn nhân

Tài sản chung

Theo quy định (tại Điều 33 Luật Hôn nhân và gia đình 2014) tài sản chung của vợ chồng được xác định do hai người cùng tạo ra, thu nhập do lao động, sản xuất, kinh doanh, hoa lợi, lợi tức phát sinh từ tài sản riêng và thu nhập hợp pháp trong thời kỳ hôn nhân.

Tài sản mà vợ chồng được thừa kế chung hoặc được tặng cho chung và tài sản khác mà vợ chồng thỏa thuận là tài sản chung được xem là tài sản chung.

Tài sản riêng

Vợ chồng có quyền có tài sản riêng, tài sản riêng quy định (tại Điều 43 Luật Hôn nhân và gia đình 2014), cụ thể được xác định:

·         Là phần tài sản riêng của vợ, chồng có được trước khi kết hôn

·         Tài sản được thừa kế riêng, được tặng cho trong thời kỳ hôn nhân

·         Tài sản được chia riêng cho vợ, chồng theo quy định pháp luật

·         Tài sản phục vụ nhu cầu thiết yếu của vợ, chồng

·         Tài sản khác mà theo quy định của pháp luật thuộc sở hữu riêng của vợ, chồng.

Quy định pháp luật về quyền sử dụng đất trong thời kỳ hôn nhân

Quyền sử dụng đất trong thời kỳ hôn nhân

Theo quy định tại (khoản 1 Điều 33 Luật Hôn nhân và gia đình 2014), quyền sử dụng đất mà vợ, chồng có được sau khi kết hôn là tài sản chung của vợ chồng, trừ trường hợp vợ hoặc chồng được thừa kế riêng, được tặng cho riêng hoặc có được thông qua giao dịch bằng tài sản riêng.

Quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất được tặng cho riêng vợ hoặc chồng, được thừa kế riêng thì vợ hoặc chồng đứng tên trên sổ đỏ là việc hiển nhiên, người còn lại sẽ không có quyền đối với quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất.

Pháp luật không cấm trường hợp vợ hoặc chồng thực hiện giao dịch chuyển nhượng đất trong thời kỳ hôn nhân. Vợ, chồng có quyền chiếm hữu, sử dụng, định đoạt tài sản riêng của mình, có quyền nhập hoặc không nhập tài sản riêng vào tài sản chung.

Tuy nhiên, giao dịch mua đất trong thời kỳ hôn nhân và việc đứng tên riêng trên mảnh đất đó chỉ được diễn ra hợp pháp khi có sự đồng ý, thỏa thuận của hai vợ chồng để xác định quyền sử dụng đất là tài sản riêng.

Cách thức đứng tên riêng trên sổ đỏ của vợ chồng

Cách đứng tên riêng trên sổ đỏ của vợ chồng

Cả vợ và chồng đều có quyền đối với tài sản chung là quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở, tài sản gắn liền với đất được ghi nhận trong sổ đỏ. Vợ và chồng đều có quyền chiếm hữu, sử dụng, định đoạt đối với quyền sử dụng đất là tài sản chung của vợ, chồng.

Để thực hiện các giao dịch liên quan đến quyền sử dụng đất cần có sự đồng ý của cả vợ và chồng bằng văn bản. (Khoản 2 Điều 35 Luật Hôn nhân và gia đình 2014)

Thỏa thuận xác lập chế độ tài sản của vợ chồng được quy định tại (Điều 47 Luật Hôn nhân và gia đình 2014). Theo đó, để được công nhận quyền sử dụng đất là tài sản riêng, vợ chồng phải thỏa thuận với nhau thông qua văn bản thỏa thuận tài sản riêng có công chứng văn bản hoặc chứng thực.

Văn bản thỏa thuận tài sản riêng sẽ là căn cứ xác định tài sản (quyền sử dụng đất) là tài sản riêng của vợ, chồng. Tránh trường hợp xấu nhất xảy ra dẫn đến ly hôn sẽ hạn chế được những tranh chấp liên quan đến phân chia tài sản chung, tài sản riêng.

Trình tự, thủ tục thực hiện

Thành phần hồ sơ

·         Văn bản thỏa thuận tài sản riêng

·         Giấy tờ hợp lệ về nhà đất

·         Giấy tờ khác có liên quan: chứng minh nhân dân, sổ hộ khẩu, giấy chứng nhận đăng ký kết hôn

Trình tự thủ tục

Để được đứng tên tài sản riêng, người yêu cầu cần thực hiện theo trình tự và thủ tục luật định.

Bước 1: Lập văn bản thỏa thuận tài sản riêng có chữ ký xác nhận của vợ và chồng

Bước 2: Công chứng chứng thực tại cơ quan nhà nước có thẩm quyền

Bước 3: Thực hiện thủ tục đăng ký cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật.

·         Nộp hồ sơ đến Văn phòng đăng ký đất đai

·         Văn phòng đăng ký đất đai tiếp nhận hồ sơ, kiểm tra

·         Thực hiện nghĩa vụ tài chính về thuế

Trên đây là nội dung liên quan đến thắc mắc mua đất bằng tiền riêng trong thời kỳ hôn nhân có được đứng tên riêng? Nếu bạn đọc có thắc mắc về nội dung trên hoặc đang gặp phải vấn đề liên quan đến phân chia, sở hữu tài sản trong hôn nhân có thể liên hệ với chúng tôi qua hotline 1900.63.63.87 để được Luật sư đất đai tư vấn miễn phí và hỗ trợ kịp thời. Xin cảm ơn.

Mô tả: Mua đất bằng tiền riêng trong thời kỳ hôn nhân có được đứng tên riêng. Quy định pháp luật về tài sản riêng, tài sản chung. Hồ sơ, thủ tục thực hiện.

Xem thêm: 

Thứ Hai, 14 tháng 9, 2020

Nhà cha mẹ cho đã sửa chữa, cải tạo lại ly hôn phân chia như thế nào?

 

Tài sản là nhà cha mẹ cho đã sửa chữa, cải tạo lại thì ly hôn chia theo CÔNG SỨC đóng góp của các bên. Tuy nhiên trước khi tiến hành chia, phải chú ý tài sản là tài sản chung của vợ chồng hay tài sản riêng được tặng cho riêng. Để giải đáp những thắc mắc trên cho bạn đọc, chúng tôi xin cung cấp nội dung tư vấn dưới bài viết sau.

Chia nhà khi ly hôn

Nguyên tắc phân chia tài sản là bất động sản khi ly hôn

Để có thể phân chia nhà đất khi ly hôn hay các tài sản khác thì điều trước tiên cần xác định được đâu là tài sản nhà đất chung, đâu là riêng của vợ hoặc chồng, chung của vợ chồng với người khác, di sản thừa kế riêng của vợ chồng, hay chỉ là đang quản lý mà không thuộc sở hữu của mình.

·         Nhà ở hay đất đều được xác định là tài sản vì vậy để phân chia tài sản là bất động sản khi ly hôn cần nắm rõ nguyên tắc về giải quyết tài sản của vợ chồng khi ly hôn theo quy định tại Điều 59 Luật hôn nhân và gia đình 2014:

·         Khi ly hôn chỉ những tài sản chung vợ chồng mới được phân chia, các tài sản riêng xác lập trước hoặc trong thời kỳ hôn nhân nhưng đã có thỏa phân chia quyền sở hữu riêng thì sẽ không phải là tài sản chung có quyền phân chia.

·         Pháp luật tôn trọng quyền thỏa thuận chia tài sản của các bên, trong trường hợp tài sản các bên không thống nhất phân chia thì tòa án mới giải quyết theo quy định pháp luật chia tài sản khi ly hôn.

·         Vấn đề chia nhà khi ly hôn cũng thuộc chế tài quy định về chia tài sản khi ly hôn nói chung. Đối với tài sản là nhà không gắn liền với đất như nhà chung cư hay tài sản chung là nhà ở xây dựng trên quyền sử dụng đất là tài sản riêng của một bên, hoặc người khác được quy định khi ly hôn chia đôi nhà theo nguyên tắc giải quyết tài sản ly hôn tại Điều 59 Luật hôn nhân và gia đình 2014.

Ngoài ra pháp luật chia tài sản là nhà ở ly hôn cũng quy định đến quyền lưu cư của vợ hoặc chồng khi ly hôn tại Điều 63 như sau:

·         Quyền lưu cư cho vợ hoặc chồng khi chia nhà sau khi ly hôn tức là ly hôn vẫn ở chung nhà có thời hạn không quá 06 tháng kể từ ngày quan hệ hôn nhân chấm dứt theo quy định của pháp luật nếu như các bên không có thỏa thuận khác.

·         Trong trường hợp nhà ở thuộc sở hữu riêng của vợ hoặc chồng nhưng đã đưa vào sử dụng chung trong thời kỳ hôn nhân thì luật chia tài sản nhà ở ly hôn vẫn xác nhận quyền sở hữu riêng của người đó. Nhưng khi vợ/chồng có khó khăn về chỗ ở thì có quyền lưu trú sau khi chia nhà ly hôn theo thời hạn quy định.

Tài sản được bố mẹ tặng cho khi ly hôn giải quyết thế nào?

Nhà được bố mẹ tặng cho

Nếu bố mẹ đã sang tên hoàn toàn số nhà đất đó cho cả hai vợ chồng và trên giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cũng đứng tên hai vợ chồng bạn thì đây được coi là tài sản chung.

Nếu bố mẹ chưa lập hợp đồng tặng cho, chưa sang tên cho hai vợ chồng thì tài sản đó vẫn thuộc quyền định đoạt của bố mẹ . Trường hợp này tài sản đó không được coi là tài sản chung của vợ chồng nên sẽ không được chia tài sản khi ly hôn.

Nếu bố mẹ lập hợp đồng tặng cho hoặc thực hiện thủ tục sang tên chỉ sang cho một mình chồng hoặc vợ thì đó được coi là tài sản mà chồng hoặc vợ được tặng cho riêng. Trường hợp này tài sản đó không được coi là tài sản chung của vợ chồng nên sẽ không được chia tài sản khi ly hôn.

Tuy nhiên, nếu trong quá trình chung sống, bạn có bỏ công sức khởi xây dựng, cải tạo, sửa chữa hoặc sắm sửa đồ dùng gia đình thì bạn có quyền yêu cầu được bù đắp tương ứng với phần công sức mà bạn đã bỏ ra trong thời gian đã chung sống.

Nhà cha mẹ cho đã sữa chữa, cải tạo lại thì ly hôn phân chia thế nào?


Phân chia tài sản là nhà

Nếu căn nhà, đất đai vợ chồng bạn được bố mẹ tặng cho chung hoặc tặng cho một bên nhưng vợ chồng thoả thuận là tài sản chung thì căn nhà được xác định là tài sản chung của vợ chồng. Việc chia tài sản sau ly hôn do các bên thoả thuận, nếu không thoả thuận được thì yêu cầu Toà án giải quyết.

Theo Điều 61 Luật hôn nhân và gia đình 2014 quy định cần căn cứ vào công sức đóng góp của vợ chồng vào việc tạo lập, duy trì, phát triển khối tài sản chung cũng như vào đời sống chung của gia đình để phân chia tài sản:

·         Nếu thuộc trường hợp bố mẹ chưa sang tên cho hai vợ chồng hoặc bố mẹ thực hiện thủ tục sang tên chỉ sang cho một mình chồng hoặc vợ thì tài sản đó không được coi là tài sản chung của vợ chồng nên sẽ không được chia tài sản khi ly hôn.

·         Tuy nhiên, nếu trong quá trình chung sống, bạn có bỏ công sức cải tạo, sửa chữa lại căn nhà mà bố mẹ đã cho thì bạn có quyền yêu cầu được bù đắp tương ứng với phần công sức mà bạn đã bỏ ra trong thời gian đã chung sống.

·         Việc phân chia nhà ở khi ly hôn cần xác định cách thức phân chia tài sản là hiện vật hay theo giá trị tài sản và nhu cầu sử dụng thực sự của các bên sau ly hôn nhằm đảm vệ quyền lợi chính đáng của các bên đương sự khi ly hôn.

Cần chú ý đến nguyên tắc bảo vệ phụ nữ đang nuôi con chưa thành niên, hoặc đã thành niên nhưng bị tàn tật, mất năng lực hành vi dân sự, không có thể tự lao động và không có tài sản riêng để nuôi sống mình.

·         Điều 31 Luật hôn nhân và gia đình 2014 quy định trong trường hợp nhà ở thuộc sở hữu riêng của vợ hoặc chồng thì chủ sở hữu có quyền xác lập, thực hiện, chấm dứt giao dịch liên quan đến tài sản đó nhưng phải bảo đảm chỗ ở cho vợ chồng

·         Như vậy, nếu như vợ chồng bạn ly hôn thì về ngôi nhà là tài sản do vợ chồng bạn cùng cải tạo, sửa chữa thì bạn sẽ được chia một phần tương ứng với công sức đóng góp của mình.

Trên đây là bài viết tư vấn về việc nhà bố mẹ cho đã bỏ công sức cải tạo sửa chữa thì khi ly hôn phân chia như thế nào. Quý bạn đọc nếu có nhu cầu cần luật sư ly hôn hoặc tư vấn pháp lý khi có tranh chấp đất đai, xin vui lòng gọi ngay Công ty Luật Long Phan PMT qua hotline để được hỗ trợ. Xin cảm ơn.

Mô tả: Nhà cha mẹ cho đã sửa chữa, cải tạo lại thì ly hôn chia theo công sức đóng góp của các bên. Lưu ý tài sản chung, riêng của vợ chồng trong hôn nhân.

Xem thêm: Phân chia tài sản là công ty khi ly hôn như thế nào?


Thứ Năm, 10 tháng 9, 2020

https://t.co/rdNTD8HBPS Phân chia tài sản là công ty khi ly hôn như thế nào? #lsdothanhlam


Nguồn: Twitter https://twitter.com/lsdothanhlam

September 10, 2020 at 04:19PM

Phân chia tài sản là công ty khi ly hôn như thế nào?


Khi ly hôn, việc phân chia tài sản là công ty khá phức tạp bởi liên quan đến nhiều quy định pháp luật khác nhau. Mời bạn đọc theo dõi nội dung tư vấn dưới bài viết để hiểu rõ hơn về quy định chia tài sản trong thời kỳ hôn nhân của vợ chồng cũng như trình tự thủ tục cần thiết


Phân chia tài sản chung trong hôn nhân

Quy định về tài sản chung của vợ chồng trong thời kỳ hôn nhân?

·         Tài sản chung của vợ chồng theo quy định tại Điều 33 Luật Hôn nhân và gia đình 2014 gồm:

·         Tài sản do vợ, chồng tạo ra

·         Thu nhập do lao động, hoạt động sản xuất, kinh doanh, hoa lợi, lợi tức phát sinh từ tài sản riêng và thu nhập hợp pháp khác trong thời kỳ hôn nhân;

·         Tài sản mà vợ chồng được thừa kế chung hoặc được tặng cho chung và tài sản khác mà vợ chồng thỏa thuận là tài sản chung.

·         Quyền sử dụng đất mà vợ, chồng có được sau khi kết hôn là tài sản chung của vợ chồng, trừ trường hợp vợ hoặc chồng được thừa kế riêng, được tặng cho riêng hoặc có được thông qua giao dịch bằng tài sản riêng.

·         Tài sản chung của vợ chồng thuộc sở hữu chung hợp nhất, được dùng để bảo đảm nhu cầu của gia đình, thực hiện nghĩa vụ chung của vợ chồng.

·         Trong trường hợp không có căn cứ để chứng minh tài sản mà vợ, chồng đang có tranh chấp là tài sản riêng của mỗi bên thì tài sản đó được coi là tài sản chung.

Theo quy tại Điều 25 Luật HNGĐ 2014 thì trong trường hợp vợ, chồng kinh doanh chung thì vợ, chồng trực tiếp tham gia quan hệ kinh doanh là người đại diện hợp pháp của nhau trong quan hệ kinh doanh đó, trừ trường hợp trước khi tham gia quan hệ kinh doanh, vợ chồng có thỏa thuận khác hoặc pháp luật liên quan có quy định khác.

Công ty chung của vợ chồng là tài sản chung trong thời kỳ hôn nhân khi cả hai vợ chồng cùng góp vốn thành lập công ty, góp tài sản đầu tư vào công ty trong quá trình sản xuất kinh doanh, cùng nhau sở hữu cổ phần, cùng là cổ đông trong công ty,…

Hoặc trường hợp, vợ hoặc chồng sử dụng tài sản chung để thành lập Công ty TNHH một thành viên mà người đó là chủ sở hữu; góp vốn kinh doanh với cá nhân để kinh doanh, góp vốn vào 1 doanh nghiệp theo hình thức mua phần vốn góp, mua cổ phần của doanh nghiệp đó; mua cổ phiếu trên thị trường chứng khoán hoặc sử dụng tài sản chung của vợ chồng để tham gia hoạt động kinh doanh khác. Tùy thuộc vào từng loại hình công ty mà có các quy định riêng về cơ chế thành lập, quản lý, điều hành công ty.

Giải quyết tranh chấp về công ty chung của vợ, chồng khi ly hôn

Giải quyết tranh chấp về công ty chung

Tranh chấp về công ty chung khi hai vợ chồng ly hôn, thông thường có hai dạng như sau:

·         Thứ nhất, tranh chấp về quyền quản lý, điều hành công ty, tranh chấp về cổ phần, cổ phiếu chung, quyền biểu quyết trong công ty.

·         Thứ hai, tranh chấp về quyền tài sản, nghĩa vụ của công ty, tranh chấp về phần lợi tức phát sinh trong quá trình kinh doanh, về việc chịu trách nhiệm đối với nghĩa vụ của công ty theo phần vốn đã góp vào công ty.

Theo quy định tại Điều 64 Luật HNGĐ 2014 thì vợ, chồng đang thực hiện hoạt động kinh doanh liên quan đến tài sản chung có quyền được nhận tài sản đó và phải thanh toán cho bên kia phần giá trị tài sản mà họ được hưởng, trừ trường hợp pháp luật về kinh doanh có quy định khác. Theo đó, trong những trường hợp trên, người đang đứng tên kinh doanh, góp vốn có quyền nhận tài sản đó và phải thanh toán cho bên kia phần giá trị tài sản mà họ được hưởng. Đối với việc hai vợ chồng cùng là cổ đông, sở hữu phần vốn góp hoặc cổ phần trong một doanh nghiệp thì tài sản này là tài sản chung. Tuy vậy, việc chia tài sản là phần vốn góp, cổ phần phải áp dụng cả Luật HNGĐ và Luật Doanh nghiệp.

Theo quy định tại Điều 59 Luật HNGĐ 2014 thì tài sản chung của vợ chồng được chia đôi nhưng có tính đến các yếu tố sau đây:

·         Hoàn cảnh của gia đình và của vợ, chồng;

·         Công sức đóng góp của vợ, chồng vào việc tạo lập, duy trì và phát triển khối tài sản chung. Lao động của vợ, chồng trong gia đình được coi như lao động có thu nhập;

·         Bảo vệ lợi ích chính đáng của mỗi bên trong sản xuất, kinh doanh và nghề nghiệp để các bên có điều kiện tiếp tục lao động tạo thu nhập;

·         Lỗi của mỗi bên trong vi phạm quyền, nghĩa vụ của vợ chồng.

Công sức đóng góp của vợ, chồng trong quá trình thành lập, xây dựng và phát triển công ty chung, cũng như bảo vệ cho lợi ích chính đáng của các bên trong quản lý, kiểm soát, phát triển công ty có ý nghĩa rất quan trọng, đặc biệt đối với tiềm năng của công ty, lợi ích cho xã hội, lợi ích của người lao động. Các quy định về công ty được điều chỉnh bởi Luật Doanh nghiệp hiện hành. Như vậy, các cổ đông đều có quyền và nghĩa vụ tương ứng với số cổ phần mình sở hữu. Phải nói thêm, cổ phần trong doanh nghiệp không chỉ có giá trị là tài sản hữu hình mà còn có giá trị đối với phần tài sản vô hình (thương hiệu, lợi thế thương mại…). Luật Doanh nghiệp không có quy định về trường hợp bị thôi, bị tước tư cách cổ đông do phán quyết chia tài sản của vợ chồng trong vụ án hôn nhân gia đình. Việc chuyển dịch cổ phần của người này sang cho người kia chỉ được thực hiện thông qua tặng cho, chuyển nhượng, thừa kế hoặc quyền mua cổ phần phát hành.

Thủ tục tố tụng và quy trình giải quyết tranh chấp công ty chung khi ly hôn?

1.      Nhà nước và xã hội khuyến khích việc hòa giải ở cơ sở khi vợ, chồng có yêu cầu ly hôn. Việc hòa giải được thực hiện theo quy định của pháp luật về hòa giải ở cơ sở.

2.      Sau khi đã thụ lý đơn yêu cầu ly hôn, Tòa án tiến hành hòa giải theo quy định của pháp luật về tố tụng dân sự theo quy định tại Chương XIII của Bộ luật Tố tụng dân sự 2015 (BLTTDS 2015).

3.      Trong trường hợp không thể hòa giải được và hai bên vẫn kiên quyết yêu cầu Tòa án giải quyết thì họ có quyền nộp Đơn khởi kiện ly hôn cùng với yêu cầu về vấn đề phân chia công ty chung.

4.      Trong trường hợp này, theo quy định tại Khoản 1 Điều 28, Điểm a Khoản 1 Điều 35, Điểm a Khoản 1 Điều 39 BLTTDS 2015, thì Tòa án có thẩm quyền giải quyết là Tòa án nhân dân cấp huyện nơi hai vợ chồng cư trú.

5.      Ngoài ra, theo quy định tại Khoản 2 Điều 37 BLTTDS 2015 thì Tòa án nhân dân cấp tỉnh có thẩm quyền giải quyết theo thủ tục sơ thẩm những vụ việc dân sự thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân cấp huyện mà Tòa án nhân dân cấp tỉnh tự mình lấy lên để giải quyết khi xét thấy cần thiết hoặc theo đề nghị của Tòa án nhân dân cấp huyện.

Quy trình giải quyết

LƯU Ý: Khi có Đơn khởi kiện về tranh chấp công ty chung khi ly hôn, bên nộp đơn cần lưu ý đến vấn đề nộp tiền Tạm ứng án phí để đáp ứng điều kiện Tòa án thụ lý, giải quyết vụ án. Theo quy định tại Khoản 1 Điều 146 BLTTDS 2015, thì nguyên đơn (người khởi kiện) là người có nghĩa vụ nộp tiền Tạm ứng án phí. Tranh chấp công ty chung là tranh chấp tài sản có giá trị thành tiền được, vì vậy cần tạm tính giá trị yêu cầu chia để tạm tính án phí phải nộp cho Tòa án (tiền Tạm ứng án phí). Theo quy định tại Khoản 2 Điều 7 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 thì mức tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm trong vụ án dân sự không có giá ngạch bằng mức án phí dân sự sơ thẩm không có giá ngạch. Mức tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm trong vụ án dân sự có giá ngạch bằng 50% mức án phí dân sự sơ thẩm có giá ngạch mà Tòa án dự tính theo giá trị tài sản có tranh chấp do đương sự yêu cầu giải quyết nhưng tối thiểu không thấp hơn mức án phí dân sự sơ thẩm trong vụ án dân sự không có giá ngạch.

Trên đây là toàn bộ nội dung tư vấn của chúng tôi về chủ đề Tranh chấp công ty chung khi ly hôn. Nếu có thắc mắc về vấn đề trên hoặc Qúy khách hàng muốn được luật sư tư vấn trực tiếp, vui lòng liên hệ Công ty Luật TNHH MTV Long Phan PMT để được tư vấn miễn phí. Xin cảm ơn!

Điện thoại di động: 038 657 9303

Địa chỉ: 81 Cách Mạng Tháng 8, Phường Bến Thành, Quận 1, Thành Phố Hồ Chí Minh

Email: lsdothanhlam@gmail.com

Blog: https://lsdothanhlam.blogspot.com/

Thứ Hai, 3 tháng 8, 2020

Thủ tục đối thoại khi công ty có đình công

Hiện nay, thủ tục đối thoại khi công ty có đình công ít được quan tâm trong nội bộ doanh nghiệp,vì vậy khi xảy ra tranh chấp, các chủ doanh nghiệp thường lúng túng giải quyết vấn đề. Hiểu được khó khăn này, chúng tôi sẽ trình bày các quy định về đối thoại cho doanh nghiệp, đặc biệt làm rõ vai trò của Ban chấp hành công đoàn cơ sở.

huong dan thu tuc doi thoai hien nay van it duoc chu y toi
Thủ tục đối thoại hiện nay vẫn ít được chú ý tới

Thành phần tham dự

Thành phần tham dự

  • Thành viên công đoàn cơ sở (CĐCS);
  • Đại diện NSDLĐ (NSDLĐ), và
  • Đại diện người lao động (NLĐ)

Số lượng người tham dự do công đoàn cơ sở và NSDLĐ quyết định, nhưng phải đảm bảo mỗi bên có ít nhất 03 thành viên.

Hiện chưa có quy định cụ thể về số lượng thành viên tham gia đối thoại. Vì vậy, Quý bạn đọc có thể tham khảo mẫu Quy chế dân chủ ở cơ sở tại nơi làm việc, ban hành kèm theo Công văn số 114/LĐLĐ ban hành ngày 07/03/2019).

Tiêu chuẩn để trở thành thành viên đại diện cho người lao động hoặc công đoàn cơ sở tham gia đối thoại:

  • Do ban chấp hành CĐCS hoặc đại diện NLĐ quyết định;
  • Đại diện NLĐ phải là những người am hiểu pháp luật lao động, công đoàn, chế độ, chính sách lao động, việc làm, tình hình lao động, và
  • Có khả năng thuyết phục và được NLĐ tín nhiệm.   

Nội dung cuộc đối thoại

huong dan mau bien ban hoi nghi doi thoai tai noi lam viec
Mẫu biên bản hội nghị đối thoại tại nơi làm việc

Nội dung cuộc đối thoại (Điều 64 BLLĐ 2012)

  1. Tình hình sản xuất, kinh doanh của NSDLĐ.
  2. Việc thực hiện hợp đồng lao động, thỏa ước lao động tập thể, nội quy, quy chế và cam kết, thỏa thuận khác tại nơi làm việc.
  3. Điều kiện làm việc.
  4. Yêu cầu của NLĐ, tập thể lao động đối với NSDLĐ.
  5. Yêu cầu của NSDLĐ với NLĐ, tập thể lao động.
  6. Nội dung khác mà hai bên quan tâm.

Đối thoại định kỳ

  • Tiến hành đối thoại được tiến hành định kỳ 03 tháng một lần hoặc theo yêu cầu của một bên. (khoản 1 Điều 65 BLLĐ 2012).
  • Quy trình thực hiện như sau: (tham khảo Mẫu Quy chế Dân chủ ở cơ sở tại nơi làm việc, ban hành kèm theo Công văn số 114/LĐLĐ ban hành ngày 07/03/2019 của Liên đoàn Lao động TP. Hà Nội)
  1. Chuẩn bị đối thoại
  2. Tổ chức lấy ý kiến của NLĐ về những nội dung cần đưa ra đối thoại và quyết định hình thức đối thoại
  3. Ban chấp hành công đoàn cơ sở quyết định lựa chọn nội dung đối thoại theo thứ tự ưu tiên
  4. Gửi bản đề xuất nội dung đối thoại đến NSDLĐ đảm bảo tiến độ. Xem xét các ý kiến được người sử dụng lao động chấp thuận và chưa chấp thuận.
  5. Đối với nội dung yêu cầu đối thoại của NSDLĐ, chủ tịch hoặc phó chủ tịch công đoàn cơ sở chủ động gặp NSDLĐ, trao đổi để thống nhất các nội dung, địa điểm, thời gian, số lượng, thành phần tham gia đối thoại… của mỗi bên và công khai cho tập thể NLĐ được biết.
  6. Chủ tịch công đoàn cơ sở họp các thành viên, phân công công việc và chuẩn bị các ý kiến phản biện.
  7. Tiến hành cuộc đối thoại
  8. Tham gia phân công người viết biên bản cuộc đối thoại, đáp ứng yêu cầu đề ra.
  9. Đại diện ban chấp hành công đoàn cơ sở trình bày nội dung đối thoại cần thiết phải đưa ra đối thoại để giải quyết.
  10. Trường hợp phát sinh những nội dung mới, những vấn đề ngoài nội dung đã chuẩn bị đối thoại thì đề nghị NSDLĐ cho hội ý, trao đổi nội bộ hoặc tạm ngừng đối thoại để thống nhất ý kiến, sau đó trở lại đối thoại tiếp.
  11. Ngay sau khi cuộc đối thoại kết thúc, các thành viên đại diện các bên hoàn thiện biên bản đối thoại, có kết luận về từng nội dung cụ thể, đồng thời đề xuất hướng giải quyết các nội dung chưa đạt kết quả trong cuộc đối thoại.
  • Thông báo kết quả đối thoại
  • Trong thời gian 24 giờ kể từ khi các cuộc đối thoại kết thúc, công đoàn cơ sở thông báo cho NLĐ kết quả đối thoại.
  • Trường hợp cần thiết có thể kéo dài nhưng tối đa không quá 48 giờ kể từ khi cuộc đối thoại kết thúc,

Đối thoại theo yêu cầu của một bên

cong doan co so co vai tro quan trong trong doi thoai va hoa giai
Công đoàn cơ sở có vai trò quan trọng trong đối thoại và hòa giải

Trường hợp một bên có yêu cầu tổ chức đối thoại bằng văn bản, thì trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận được nội dung yêu cầu đối thoại, NSDLĐ có trách nhiệm chủ trì phối hợp với Ban chấp hành Công đoàn cơ sở tổ chức đối thoại.

Theo yêu cầu của người lao động hoặc công đoàn

Khi NLĐ, tập thể NLĐ yêu cầu công đoàn cơ sở đại diện đối thoại với NSDLĐ, công đoàn cơ sở phải:

  • Tập hợp ý kiến từ các bộ phận, phòng ban tại doanh nghiệp những vấn đề là nguyên nhân gây ra bức xúc của NLĐ;
  • Trên có sở lắng nghe, nắm bắt thông tư, nguyện vọng của NLĐ, BCH Công đoàn cơ sở chủ động đề xuất việc lắng nghe
  • Thông báo cho các bên về nội dung đối thoại trong thời gian sớm nhất

Theo yêu cầu của người sử dụng lao động

Sau khi tiếp nhận yêu cầu đối thoại, công đoàn cơ sở phải:

– Tổ chức họp, bàn bạc, thống nhất nội dung, quy trình, thành viên tham gia;

– Nghiên cứu, phân tích các nội dung đưa ra đối thoại, chuẩn bị lập luận, đảm bảo những ý kiến đưa ra trong cuộc đối thoại có hiệu quả, thuyết phục, bảo đảm quyền, lợi ích của NLĐ.

Quy trình, thủ tục, thời gian trả lời nội dung đối thoại thực hiện như đối với các cuộc đối thoại theo yêu cầu từ phía NLĐ hoặc công đoàn cơ sở nêu trên.

Lưu ý:

Với những nội dung, vấn đề đưa ra đối thoại chưa được giải quyết, hoặc giải quyết chưa đáp ứng được yêu cầu,

  • Công đoàn cơ sở gửi kiến nghị đến NSDLĐ nhằm xử lý trong các kỳ đối thoại kế tiếp, hoặc
  • Tiến hành các thủ tục cần thiết để giải quyết tranh chấp lao động như: Yêu cầu Chủ tịch UBND cấp huyện, Trọng tài lao động giải quyết (điểm a và b khoản 2 Điều 204 BLLĐ 2012),
  •  Hoặc yêu cầu Tòa án giải quyết (khoản 3 Điều 205 BLLĐ 2012).

Qua bài viết trên, chúng tôi đã trình bày một số quy định liên quan đến thủ tục đối thoại khi công ty có đình công. Nếu Quý khách vẫn còn vấn đề băn khoăn liên quan đến lĩnh vực lao động, vui lòng liên hệ chúng tôi theo số hotline: 1900.63.63.87 để được hỗ trợ kịp thời.

Bài viết nói về: Thủ tục đối thoại khi công ty có đình công
Nguồn trích dẫn từ:Luật Long Phan PMT
Tác giả:Đỗ Thanh Lâm



August 04, 2020 at 10:00AM

Chủ Nhật, 2 tháng 8, 2020

Thủ tục giải quyết chế độ cho người lao động do thay đổi cơ cấu

Thủ tục giải quyết chế độ cho người lao động do thay đổi cơ cấu hiện được nhiều doanh nghiệp quan tâm, một phần do những dịch bệnh corona và tình hình kinh tế suy thoái. Mấu chốt là làm sao giải quyết thôi việc cho người lao động đúng luật. Trong bài viết sau đây, chúng tôi sẽ tư vấn cho Quý bạn đọc trình tự, thủ tục tiến hành chấm dứt hợp đồng lao động.

hien nau thu tuc cat giam nhan su thu hut su quan tam cua nhieu doanh nghiep
Thủ tục cắt giảm nhân sự thu hút sự quan tâm của nhiều doanh nghiệp

Thế nào là cắt giảm nhân sự do thay đổi cơ cấu

Căn cứ theo Điều 13 Nghị định 05/2015/NĐ-CP, cắt giảm nhân sự do thay đổi cơ cấu được định nghĩa là:

Lý do thay đổi cơ cấu hoặc kinh tế được hiểu là

  • Thay đổi cơ cấu tổ chức, tổ chức lại lao động;
  • Thay đổi sản phẩm, cơ cấu sản phẩm;
  • Thay đổi quy trình, công nghệ, máy móc, thiết bị sản xuất, kinh doanh gắn với ngành, nghề sản xuất, kinh doanh của người sử dụng lao động.

Trách nhiệm của người sử dụng lao động

nguoi lao dong phai bao truoc cho nguoi lao dong truoc khi cham dut hop dong lao dong
Người sử dụng lao động phải báo trước cho người lao động khi chấm dứt hợp đồng

Để tiến hành chấm dứt hợp đồng lao động hợp pháp, người sử dụng lao động phải báo trước cho người lao động biết trước:

  • Ít nhất 45 ngày đối với hợp đồng lao động không xác định thời hạn;
  • Ít nhất 30 ngày đối với hợp đồng lao động xác định thời hạn;
  • Ít nhất 03 ngày làm việc đối với trường hợp quy định tại điểm b khoản 1 Điều này và đối với hợp đồng lao động theo mùa vụ hoặc theo một công việc nhất định có thời hạn dưới 12 tháng.

Căn cứ theo Điều 44 Bộ luật lao động 2012 (BLLĐ), người lao động có nghĩa vụ:

  • Xây dựng và thực hiện phương án sử dụng người lao động theo Điều 46 BLLĐ 2012;
  • Nếu có chỗ làm mới thì ưu tiên đào tạo lại người lao động để tiếp tục sử dụng;
  • Trả trợ cấp thất nghiệp cho người lao động theo quy định tại Điều 48 Bộ luật này, nếu không thể sắp xếp việc làm mới cho người lao động;
  • Trả trợ cấp mất việc cho NLĐ đã làm việc thường xuyên cho mình từ đủ 12 tháng trở lên bị mất việc làm do thay đổi cơ cấu, công nghệ (theo quy định tại Điều 49 Bộ luật này).

Bên cạnh đó, còn phải thực hiện: Báo cáo thay đổi lao động cho cơ quan quản lý nhà nước về lao động cấp tỉnh nơi doanh nghiệp đặt trụ sở, Trả sổ BHXH cho người lao động v.v.

Có thể bạn quan tâm:

>>>>> Bị công ty cho nghỉ việc do thay đổi cơ cấu, bạn cần làm gì

Thủ tục

Có thể bạn quan tâm:

>>>> Chấm dứt hợp đồng lao động vì dịch Corona đúng luật

>>>> Trình tự chấm dứt hợp đồng, tạm  hoãn  hợp đồng đúng luật

can phai thong bao den so lao dong thuong binh va xa hoi khi chu so huu cho nguoi lao dong nghi viec
Chủ sử dụng lao động phải thông báo cho Sở lao động, Thương binh và Xã hội cấp tỉnh

Để tiến hành sa thải người lao động, doanh nghiệp cần tiến hành các công việc sau:

  1. Xây dựng phương án sử dụng người lao động có sự tham gia của Công đoàn cơ sở
  2. Trao đổi với Công đoàn cơ sở về việc cho thôi việc với người sử dụng lao động
  3. Thông báo bằng văn bản cho Sở Lao động, Thương binh và Xã hội cấp tỉnh (đối với trường hợp có 02 lao động trở lên). Quý khách có thể sử dụng mẫu số 07 ban hành kèm theo Thông tư 23/2014/TT-BLĐTBXH để thông báo.

Nội dung báo cáo (khoản 4 Điều 13 Nghị định 05/2015, sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định 148/2018/NĐ-CP):

  • Tên, địa chỉ của người sử dụng lao động và người đại diện theo pháp luật của người sử dụng lao động;
  • Tổng số lao động; số lao động phải thôi việc;
  • Lý do người lao động thôi việc;
  • Thời điểm người lao động thôi việc;
  • Số tiền phải chi trả trợ cấp mất việc làm.

Thời gian báo cáo  trước ngày 25 tháng 5 và ngày 25 tháng 11 hằng năm theo mẫu số 07 ban hành kèm theo Thông tư này. (khoản 2 Điều 8 Nghị định số 03/2014/NĐ-CP)

  • Trả trợ cấp mất việc cho người lao động.
  • Việc chi trả trợ cấp mất việc cho người lao động đã làm việc từ 12 tháng trở lên. Mỗi năm làm việc trả 01 tháng tiền lương nhưng ít nhất phải bằng 02 tháng tiền lương.

Thời gian chi trả:

Trong vòng 07 ngày, kể từ ngày chấm dứt hợp đồng lao động. Thời hạn trên có thể kéo dài nhưng không được quá 30 ngày (điểm c khoản 5 Điều 14 Nghị định này).

Mức hưởng

Cách tính được hướng dẫn cụ thể tại Điều 49 BLLĐ 2012 và khoản 6 Điều 14 Nghị định 05/2015/NĐ-CP (sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định 148/2018/NĐ-CP), theo đó:

  • Thời gian làm việc để tính trợ cấp mất việc làm là tổng thời gian người lao động đã làm việc thực tế cho người sử dụng lao động trừ thời gian người lao động đã tham gia bảo hiểm thất nghiệp theo quy định của Luật BHXH và thời gian làm việc đã được người sử dụng lao động chi trả trợ cấp thôi việc.
  • Thời gian làm việc để tính trợ cấp thôi việc, trợ cấp mất việc làm của người lao động được tính theo năm (đủ 12 tháng), trường hợp có tháng lẻ thì từ đủ 01 tháng đến dưới 06 tháng được tính bằng 1/2 năm; từ đủ 06 tháng trở lên được tính bằng 01 năm làm việc.

(điểm c khoản 3 Điều 14 Nghị định này)

  • Tiền lương để tính trợ cấp mất việc làm là tiền lương bình quân theo hợp đồng lao động của 06 tháng liền kề trước khi người lao động mất việc làm.

Như vậy, qua bài viết trên, chúng tôi đã trình bày một số quy định liên quan đến việc chấm dứt hợp đồng lao động. Nếu Quý khách hàng gặp khó khăn về thủ tục lao động cần tư vấn, vui lòng liên hệ chúng tôi theo số hotline: 1900.63.63.87 để được hỗ trợ.

Trân trọng.

Bài viết nói về: Thủ tục giải quyết chế độ cho người lao động do thay đổi cơ cấu
Nguồn trích dẫn từ:Luật Long Phan PMT
Tác giả:Đỗ Thanh Lâm



August 03, 2020 at 01:00PM

Trình tự, thủ tục giải quyết chế độ tai nạn lao động cho người lao động

Trình tự, thủ tục giải quyết chế độ tai nạn lao động cho người lao động là quy định không hề mới, nhưng vẫn gây không ít sự bối rối cho chủ doanh nghiệp lẫn người lao động mỗi khi có sự cố xảy ra. Đó là vì những thay đổi liên tục về chính sách và quy định pháp luật trong thời gian gần đây. Trong phạm vi bài viết sau, chúng tôi sẽ cố gắng cung cấp cho Quý khách hàng thông tin đáng chú ý.

nguoi su dung lao dong phai co trach nhiem thanh toan toan bo chi phi diue tri cho nguoi bi tai nan lao dong
Người sử dụng lao động phải thanh toán chi phí điều trị cho người bị tai nạn lao động

Trách nhiệm của người sử dụng lao động

Theo quy định tại Điều 38 Luật An toàn, vệ sinh lao động 2015 (Luật ATVSLĐ 2015), chủ sử dụng lao động có trách nhiệm:

  1. Kịp thời sơ cứu, cấp cứu cho người lao động (NLĐ) bị tai nạn lao động (TNLĐ) và phải tạm ứng chi phí sơ cứu, cấp cứu và điều trị cho NLĐ bị tai nạn lao động;
  2. Thanh toán chi phí y tế từ khi sơ cứu, cấp cứu đến khi điều trị ổn định cho người bị tai nạn lao động như sau:
  3. Thanh toán phần chi phí đồng chi trả và những chi phí không nằm trong danh mục do bảo hiểm y tế chi trả đối với người lao động tham gia bảo hiểm y tế;
  4. Trả phí khám giám định mức suy giảm khả năng lao động đối với những trường hợp kết luận suy giảm khả năng lao động dưới 5% theo khoản 2 Điều này.
  5. Thanh toán toàn bộ chi phí y tế đối với người lao động không tham gia bảo hiểm y tế;
  6. Trả đủ tiền lương cho NLĐ bị tai nạn lao động phải nghỉ việc trong thời gian điều trị, phục hồi chức năng lao động;
  7. Bồi thường cho NLĐ bị tai nạn mà không hoàn toàn do lỗi của họ gây ra (chúng tôi sẽ trình bày rõ hơn ở phần sau)

Điều kiện hưởng và cách tính bảo hiểm tai nạn

Điều kiện

Hưởng bảo hiểm tai nạn

Căn cứ theo Điều 43 Luật Bảo hiểm xã hội 2014, để được hưởng chế độ tai nạn lao động, người lao động phải đáp ứng các điều kiện sau:

  • Bị tai nạn tại nơi làm việc và trong giờ làm việc;
  • Bị tai nạn ngoài nơi làm việc hoặc ngoài giờ làm việc khi thực hiện công việc theo yêu cầu của người sử dụng lao động;
  • Bị tai nạn trên tuyến đường đi và về từ nơi ở đến nơi làm việc trong khoảng thời gian và tuyến đường hợp lý.
  • Suy giảm khả năng lao động từ 5% trở lên do bị tai nạn quy định tại khoản 1 Điều này.

Hưởng trợ cấp

nguoi lao dong duoc huong boi thuong tai nan lao dong hoac tro cap
Người lao động được hưởng bồi thường tai nạn lao động hoặc trợ cấp

Các trường hợp sau được hưởng trợ cấp (theo khoản 5 Điều 38, khoản 2 Điều 39 Luật An toàn, vệ sinh lao động 2015), bao gồm:

  • Tai nạn do lỗi của chính NLĐ gây ra;
  • Tai nạn do lỗi của người khác gây ra hoặc không xác định được người gây tai nạn.

Các trường hợp không được hưởng chế độ tai nạn lao động (Điều 40 Luật này):

  • Do mâu thuẫn của chính nạn nhân với người gây ra tai nạn mà không liên quan đến việc thực hiện công việc, nhiệm vụ lao động;
  • Do người lao động cố ý tự hủy hoại sức khỏe của bản thân;
  • Do sử dụng ma túy, chất gây nghiện khác trái với quy định của pháp luật.

Cách tính

Căn cứ Thông tư 04/2016/TT-BLĐTBXH

Hưởng bảo hiểm tai nạn

Mức bồi thường đối với người bị tai nạn lao động quy định tại Điểm a, b Khoản 1 Điều 3 được tính như sau:

  • Ít nhất bằng 1,5 tháng tiền lương đối với người bị suy giảm khả năng lao động từ 5% đến 10%;
  • Nếu bị suy giảm khả năng lao động từ 11% đến 80% thì cứ tăng 1% sẽ được cộng thêm 0,4 tháng tiền lương theo công thức dưới đây hoặc tra theo bảng tại Phụ lục 2 ban hành kèm theo Thông tư này.
  • Ít nhất bằng 30 tháng tiền lương đối với người lao động bị suy giảm khả năng lao động từ 81% trở lên hoặc bị chết do tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp;

Hưởng trợ cấp

Trường hợp hưởng trợ cấp thì tính như sau:

  • Trợ cấp cho người lao động bị tai nạn lao động mà do lỗi của chính họ gây ra một khoản tiền ít nhất bằng 40% mức quy định tại khoản 4 Điều này với mức suy giảm khả năng lao động tương ứng (khoản 5 Điều 38 Luật An toàn, vệ sinh lao động)
  • Ít nhất bằng 12 tháng tiền lương đối với người lao động bị suy giảm khả năng lao động từ 81% trở lên hoặc chết do tai nạn lao động;
  • Ít nhất bằng 0,6 tháng tiền lương đối với người bị suy giảm khả năng lao động từ 5% đến 10%; nếu bị suy giảm khả năng lao động từ 11% đến 80% thì tra bảng theo mức bồi thường tại Phụ lục 2 ban hành kèm theo Thông tư này hoặc tính theo công thức dưới đây:

Hồ sơ, thủ tục hưởng chế độ tai nạn lao động

Hồ sơ

huong dan mau quyet dinh boi thuong tro cap cho tai nan lao dong
Mẫu Quyết định bồi thường, trợ cấp cho tai nạn lao động

Căn cứ theo Điều 57 Luật ATVSLĐ, người lao động cần chuẩn bị 01 bộ hồ sơ bao gồm:

  • Sổ bảo hiểm xã hội;
  • Giấy ra viện hoặc trích sao hồ sơ bệnh án sau khi đã điều trị đối với trường hợp nội trú;
  • Biên bản giám định mức suy giảm khả năng lao động của Hội đồng y khoa;
  • Văn bản đề nghị giải quyết chế độ tai nạn lao động (theo mẫu) do Bảo hiểm xã hội Việt Nam ban hành sau khi thống nhất ý kiến với Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội.

Có thể bạn quan tâm:

Người sử dụng lao động có trách nhiệm chuẩn bị hồ sơ tai nạn lao động theo Điều 7 Thông tư 04/2015/TT-BLĐTXH, bao gồm:

  • Biên bản Điều tra tai nạn lao động;
  • Quyết định bồi thường, trợ cấp của người sử dụng lao động. (theo Phụ lục)
  • Các giấy tờ khác theo quy định tại Điều này.

Thủ tục

Thủ tục giải quyết được hướng dẫn tại Điều 59 Luật An toàn, vệ sinh lao động năm 2015 như sau:

  • Người sử dụng lao động nộp hồ sơ cho cơ quan bảo hiểm xã hội (BHXH) trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày nhận được đầy đủ hồ sơ hưởng chế độ bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp theo quy định tại Điều 57 và Điều 58 của Luật này.
  • Trong thời hạn 10 ngày, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ, cơ quan BHXH có trách nhiệm giải quyết hưởng chế độ bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp;
  • Trường hợp không giải quyết thì phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.

Thủ tục hưởng trợ cấp (Điều 60 Luật An toàn, vệ sinh lao động):

  • Trong vòng 10 ngày, kể từ ngày người lao động được xác định sức khỏe chưa phục hồi, người sử dụng lao động lập danh sách và nộp cho cơ quan BHXH.
  • Trong vòng 10 ngày, kể từ khi nhận danh sách, cơ quan BHXH giải quyết chế độ cho người lao động và chuyển tiền cho đơn vị sử dụng lao động.
  • Trong vòng 05 ngày, kể từ ngày nhận được tiền do cơ quan BHXH chuyển đến, người sử dụng lao động chi trả tiền trợ cấp cho người lao động.

Như vậy, qua bài viết trên, chúng tôi đã trình bày một số quy định hiện hành về thủ tục hưởng chế độ tai nạn lao động và trách nhiệm của các bên liên quan. Nếu Quý khách có khó khăn trong quá trình giải quyết hồ sơ liên quan đến lĩnh vực lao động, vui lòng liên hệ chúng tôi theo số hotline 1900.63.63.87 để được tư vấn kịp thời.

Bài viết nói về: Trình tự, thủ tục giải quyết chế độ tai nạn lao động cho người lao động
Nguồn trích dẫn từ:Luật Long Phan PMT
Tác giả:Đỗ Thanh Lâm



August 03, 2020 at 10:00AM