Bài đăng nổi bật

Các trường hợp thỏa thuận tài sản trong thời kỳ hôn nhân bị vô hiệu

Thực tế, vợ chồng có thể có các thỏa thuận tài sản trong thời kỳ hôn nhân , tuy nhiên không phải thỏa thuận nào cũng được pháp luật công ...

Thứ Bảy, 5 tháng 6, 2021

Giành lại quyền nuôi con khi vợ tái hôn

Quy định của pháp luật về quan hệ giữa cha mẹ và con sau khi ly hôn đã tương đối bảo vệ đầy đủ quyền và nghĩa vụ của các chủ thể, đặc biệt là bảo vệ quyền trực tiếp nuôi con của cha, mẹ; quyền thăm nom, chăm sóc của người không trực tiếp nuôi con. Tuy nhiên, vì những lý do hoàn cảnh đặc biệt, người cha muốn giành lại quyền nuôi con khi vợ tái hôn thì có được chấp nhận không? Bài viết này sẽ cung cấp đến Quý bạn đọc những thông tin cần thiết.Giành lại quyền nuôi con khi vợ tái lôn

Giành lại quyền nuôi con khi vợ tái hôn

Việc thay đổi người trực tiếp nuôi con sau ly hôn

Khi quan hệ hôn nhân chấm dứt, mối quan hệ giữa cha với con và mẹ với con vẫn tồn tại vì vậy, các quyền của người trực tiếp nuôi con hoặc người không trực tiếp nuôi con vẫn được đảm bảo. Tuy nhiên, khi phát sinh việc thay đổi người trực tiếp nuôi con sau ly hôn thì việc thực hiện các quyền của cha mẹ đối với con có sự thay đổi. Vì vậy, khi thực hiện việc thay đổi này cần  xem xét mong muốn, nguyện vọng của con từ đủ 07 tuổi trở lên.

Có được giành lại quyền nuôi con khi vợ tái hôn không?

Để đảm bảo quyền của con được chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục trong điều kiện tốt nhất. Pháp luật cho phép việc thay đổi người trực tiếp nuôi con. Việc thay đổi người trực tiếp nuôi con được giải quyết khi có một trong các căn cứ sau:

  • Trường hợp 1: Cha, mẹ thỏa thuận được với nhau về việc thay đổi người trực tiếp nuôi con phù hợp lợi ích của con.
  • Trường hợp 2: Người trực tiếp nuôi con không còn đủ điều kiện trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con. Chủ thể có quyền yêu cầu thay đổi người trực tiếp nuôi con trong trường hợp này bao gồm: Người thân thích; Cơ quan quản lý nhà nước về gia đình; Cơ quan quản lý nhà nước về trẻ em; Hội liên hiệp phụ nữ. Tòa án là cơ quan giải quyết yêu cầu thay đổi người trực tiếp nuôi con khi xét thấy yêu cầu phù hợp với quy định pháp luật.
  • Trường hợp 3: Nếu xét thấy cả cha và mẹ đều không đủ điều kiện trực tiếp nuôi con thì Tòa án quyết định giao con cho người giám hộ theo quy định của Bộ luật dân sự.

>> Xem thêm: HƯỚNG DẪN KHỞI KIỆN ĐÒI LẠI QUYỀN NUÔI CON SAU LY HÔN

Đơn khởi kiện yêu cầu tòa án công nhận sự thỏa thuận về quyền nuôi con

Đơn khởi kiện yêu cầu Tòa án công nhận sự thỏa thuận về quyền nuôi con

Hồ sơ khởi kiện yêu cầu giải quyết tranh chấp về quyền nuôi con

Trường hợp vợ chồng không tự thỏa thuận được với nhau về việc thay đổi người trực tiếp nuôi con sau khi ly hôn thì các bên có quyền khởi kiện yêu cầu Tòa án giải quyết tranh chấp về quyền nuôi con. Khi đó, cần chuẩn bị các tài liệu sau đây:

  • Đơn khởi kiện yêu cầu giải quyết tranh chấp về quyền nuôi con. Đơn khởi kiện phải bao gồm các thông tin như: Ngày, tháng, năm làm đơn khởi kiện; tên Tòa án nơi bị đơn cư trú; tên, nơi cư trú, làm việc của người khởi kiện. Trường hợp các bên thỏa thuận địa chỉ để Tòa án liên hệ thì ghi rõ địa chỉ; tên, nơi cư trú, làm việc của người bị khởi kiện; quyền, lợi ích hợp pháp của người khởi kiện bị xâm phạm, những vấn đề cụ thể yêu cầu Tòa án giải quyết đối với người bị kiện; danh mục tài liệu, chứng cứ kèm theo đơn khởi kiện: giấy chứng nhận đăng ký kết hôn, chứng minh nhân dân, sổ hộ khẩu, bản sao giấy khai sinh,…
  • Bản án/quyết định ly hôn của Tòa án;
  • Giấy khai sinh của con (bản sao);
  • Sổ hộ khẩu, chứng minh nhân dân (bản sao);
  • Các tài liệu, chứng cứ làm căn cứ để thay đổi quyền nuôi con.

Thủ tục khởi kiện yêu cầu giải quyết tranh chấp về quyền nuôi con

Trình tự, thủ tục khởi kiện

  • Bước 1: Nộp đơn khởi kiện đến Tòa án có thẩm quyền nơi bị đơn đang cư trú, làm việc.
  • Bước 2: Tòa án xem xét đơn. Nếu đơn hợp lệ, Tòa án tiến hành thụ lý vụ án, ra thông báo thụ lý để người khởi kiện thực hiện nghĩa vụ đóng tiền tạm ứng án phí.
  • Bước 3: Người khởi kiện nộp biên lai thu tiền tạm ứng án phí đến Tòa án đang giải quyết đơn.
  • Bước 4: Tòa án thực hiện xác minh hồ sơ, chứng cứ tiến hành hòa giải.
  • Bước 5: Mở phiên Tòa xét xử sơ thẩm theo thủ tục tố tụng dân sự. Nếu không đồng ý với bản án/quyết định của Tòa thì một trong các bên có quyền kháng cáo trong thời hạn luật định.

Thẩm quyền và thời gian giải quyết đơn khởi kiện

  • Tòa án tiếp nhận đơn do người khởi kiện nộp trực tiếp tại Tòa án hoặc gửi qua bưu chính và ghi vào sổ nhận đơn
  • Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được đơn khởi kiện, Chánh án Tòa án phân công một Thẩm phán xem xét đơn khởi kiện.
  • Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày được phân công, Thẩm phán xem xét đơn khởi kiện và ra một trong các quyết định sau: Yêu cầu sửa đổi, bổ sung đơn khởi kiện; Tiến hành thủ tục thụ lý vụ án theo thủ tục thông thường hoặc theo thủ tục rút gọn nếu vụ án có đủ điều kiện để giải quyết theo thủ tục rút gọn quy định tại khoản 1 Điều 317 của Bộ luật dân sự 2015; Chuyển đơn khởi kiện cho Tòa án có thẩm quyền và thông báo cho người khởi kiện nếu vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án khác; Trả lại đơn khởi kiện cho người khởi kiện nếu vụ việc đó không thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án.
  • Nếu xét thấy vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án, Thẩm phán thông báo cho người khởi kiện đến Tòa án làm thủ tục nộp tiền tạm ứng án phí (trừ trường hợp được miễn hoặc không phải chịu án phí).
  • Trong 03 ngày làm việc kể từ ngày thụ lý vụ án, Thẩm phán thông báo bằng văn bản cho nguyên đơn, bị đơn, cơ quan, tổ chức, cá nhân có quyền lợi và nghĩa vụ liên quan đến việc giải quyết vụ án, có Viện kiểm sát cùng cấp về việc Tòa án đã thụ lý vụ án.

Thủ tục thực hiện khởi kiện yêu cầu giải quyết tranh chấp về quyền nuôi con

Thủ tục thực hiện khởi kiện yêu cầu giải quyết tranh chấp về quyền nuôi con

Án phí và lệ phí

  • Nguyên đơn, bị đơn có yêu cầu phản tố đối với nguyên đơn và người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan có yêu cầu độc lập trong vụ án dân sự phải nộp tiền tạm ứng án phí sơ thẩm, người kháng cáo theo thủ tục phúc thẩm phải nộp tiền tạm ứng án phí phúc thẩm, trừ trường hợp được miễn hoặc không phải nộp tiền tạm ứng án phí.
  • Đương sự phải chịu án phí sơ thẩm nếu yêu cầu của họ không được Tòa án chấp nhận, trừ trường hợp được miễn hoặc không phải chịu án phí.

>> Xem thêm: MẪU ĐƠN KHỞI KIỆN ĐÒI LẠI QUYỀN NUÔI CON

Trên đây là bài viết tư vấn về Giành lại quyền nuôi con khi vợ tái hôn. Nếu quý khách còn có thắc mắc liên quan đến vấn đề này hoặc cần hỗ trợ TƯ VẤN LUẬT HÔN NHÂN VÀ GIA ĐÌNH, hãy liên hệ với chúng tôi qua HOTLINE 1900.63.63.87 để được hỗ trợ và tư vấn.



June 06, 2021 at 10:33AM

Thứ Sáu, 4 tháng 6, 2021

Tìm luật sư giải quyết khi đối tượng hợp đồng mua bán đất không còn

Tìm Luật sư giải quyết khi đối tượng của hợp đồng mua bán đất không còn là nhu cầu cần thiết. Bởi lẽ, pháp luật tôn trọng sự thỏa thuận của các bên không can thiệp quá nhiều vào hợp đồng dân sự. Vì thế, các chủ thể có thể gặp khó khăn khi phát sinh một số trường hợp đặc biệt mà pháp luật không quy định cụ thể. Lúc này, Luật sư sẽ đóng vai trò quan trọng giúp các chủ thể có những thỏa thuận hoặc quyết định đúng đắn bảo vệ tối đa quyền lợi của bản thân.

Tìm luật sư giải quyết khi đối tượng hợp đồng mua bán đất không còn

Tìm luật sư giải quyết khi đối tượng hợp đồng mua bán đất không còn

Luật sư tư vấn giải quyết khi đối tượng hợp đồng mua bán đất không còn

Theo quy định tại Điều 422 Bộ luật dân sự 2015, Hợp đồng sẽ chấm dứt trong trường hợp sau đây:

  • Hợp đồng đã được hoàn thành;
  • Theo thỏa thuận của các bên;
  • Cá nhân giao kết hợp đồng chết, pháp nhân giao kết hợp đồng chấm dứt tồn tại mà hợp đồng phải do chính cá nhân, pháp nhân đó thực hiện;
  • Hợp đồng bị hủy bỏ, bị đơn phương chấm dứt thực hiện;
  • Hợp đồng không thể thực hiện được do đối tượng của hợp đồng không còn;
  • Hợp đồng chấm dứt theo quy định tại Điều 420 của Bộ luật này;
  • Trường hợp khác do luật quy định.

Như vậy, khi phát sinh sự kiện làm cho đối tượng mua bán không còn. Khách hàng có thể đơn phương chấm dứt hợp đồng (theo khoản 1 Điều 428 Bộ luật tố tụng dân sự 2015).

>>Xem thêm: THỦ TỤC CHẤM DỨT HỢP ĐỒNG MUA BÁN NHÀ ĐẤT KHI BÊN MUA KHÔNG CHỊU TRẢ TIỀN

Nội dung gói tư vấn thủ tục đơn phương chấm dứt Hợp đồng

Đội ngũ Luật sư tại Long Phan PMT sẽ tư vấn và giải đáp thắc mắc giúp khách hàng về những nội dung liên quan đến đơn phương chấm dứt hợp đồng mua bán, cụ thể như sau:

  • Tư vấn để các bên thỏa thuận lại hợp đồng theo hướng có lợi nhất;
  • Hướng giải quyết khi đối tượng của hợp đồng mua bán không còn;
  • Quyền và nghĩa vụ của hai bên khi hợp đồng chấm dứt;
  • Tư vấn, giải đáp thắc mắc của khách hàng sau khi có Quyết định của Tòa án.

Quy trình tư vấn sẽ được thông báo rõ ràng đến khách hàng trước khi tiến hành ký hợp đồng tư vấn, thông thường, đội ngũ luật sư sẽ tiến hành các hoạt động theo quy trình sau:

Bước 1: Tiếp nhận các thông tin, yêu cầu của khách hàng.

Bước 2: Nghiên cứu tài liệu, thu thập hoặc yêu cầu khách hàng cung cấp thêm thông tin cần thiết cho từng vụ việc cụ thể.

Bước 3: Đưa ra dự thảo về hợp đồng và trình bày phương hướng giải quyết của công ty đối với vụ việc.

Bước 4: Gửi bản hợp đồng hoàn thiện cho khách hàng theo yêu cầu.

Nội dung gói tư vấn thủ tục đơn phương chấm dứt Hợp đồng

Nội dung gói tư vấn thủ tục đơn phương chấm dứt Hợp đồng

Vai trò của Luật sư khi thực hiện đơn phương chấm dứt hợp đồng

Vai trò tư vấn

  • Tư vấn hướng giải quyết những tranh chấp có thể phát sinh sau khi chấm dứt hợp đồng mua bán.
  • Phân tích quyền lợi, nghĩa vụ và các hậu quả có thể xảy ra đối với các bên khi hợp đồng chấm dứt.
  • Tư vấn về thủ tục hành chính liên quan đến việc chấm dứt hợp đồng mua bán.

Vai trò soạn thảo hồ sơ

  • Soạn thảo văn bản, đơn từ cần thiết cho các thủ tục hành chính và thủ tục tố tụng dân sự.
  • Chuẩn bị hồ sơ hỗ trợ Quý khách hàng trong các thủ tục tại Tòa án nếu phát sinh tranh chấp giữa khách hàng với bên mua/bán.

Hỗ trợ tham gia quá trình tố tụng

  • Luật sư hỗ trợ tham gia quá trình tố tụng với tư cách là người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của đương sự đối với các tranh chấp có thể phát sinh khi chấm dứt hợp đồng.
  • Quý khách hàng có thể ủy quyền cho Luật sư để tham gia quá trình tố tụng để thực hiện các thủ tục pháp lý hoặc tham gia tại Tòa án để trình bày luận điểm bảo vệ quyền lợi của đương sự.

Vai trò của Luật sư khi thực hiện đơn phương chấm dứt hợp đồng

Vai trò của Luật sư khi thực hiện đơn phương chấm dứt hợp đồng

Chi phí dịch vụ Luật sư

Phí dịch vụ tư vấn về việc chấm dứt hợp đồng khi đối tượng mua bán không còn sẽ được xác định dựa trên từng hợp đồng cụ thể. Với tiêu chí luôn đề cao tối đa quyền lợi của khách hàng nên mức phí dịch vụ của Long Phan PMT sẽ phù hợp với chất lượng dịch vụ mà chúng tôi cung cấp. Đối với những trường hợp phát sinh tình tiết mới, các bên có thể cùng nhau thỏa thuận lại về mức phí dịch vụ thông qua các phụ lục hợp đồng.

Căn cứ vào nhu cầu thực tế tại Quý khách mà công ty Luật Long Phan PMT luôn sẵn sàng hỗ trợ xây dựng riêng cho Quý khách hàng gói dịch vụ riêng biệt đáp ứng nhu cầu thực tế. Khách hàng có nhu cầu vui lòng cung cấp thông tin sự việc của mình, công ty chúng tôi sẽ xây dựng, soạn thảo gói đặc biệt dành riêng cho quý khách.

Giá dịch vụ sẽ không bao gồm thuế, lệ phí, phí Nhà nước mà khách hàng phải nộp theo quy định của pháp luật.

>>Xem thêm: MẪU THÔNG BÁO ĐƠN PHƯƠNG CHẤM DỨT HỢP ĐỒNG

Trên đây là bài viết tư vấn về Tìm Luật sư giải quyết khi đối tượng của hợp đồng mua bán đất không còn. Nếu quý khách còn có thắc mắc liên quan đến vấn đề này hoặc cần LUẬT SƯ HỢP ĐỒNG hỗ trợ, hãy liên hệ với chúng tôi qua HOTLINE 1900.63.63.87 để được hỗ trợ và tư vấn.



June 05, 2021 at 10:51AM

Thứ Ba, 1 tháng 6, 2021

Xử lý hành vi bạo lực gia đình

Xử lý hành vi bạo lực gia đình có lẽ là vấn đề PHÁP LÝ mà rất nhiều chị em phái yếu luôn quan tâm. Nó như một công cụ để họ bảo vệ cho chính bản thân mình, cũng như bảo vệ cho những thân phận yếu thế trong gia đình. Vậy khi bị bạo lực gia đình chúng ta cần làm gì? Người có hành vi bạo lực gia đình bị XỬ LÝ như thế nào? Bài viết dưới đây của chúng tôi sẽ cung cấp cho các bạn những kiến thức cụ thể đối với những vấn đề liên quan đến xử lý hành vi bạo lực gia đình.

Xử lý hành vi bạo lực gia đình

Xử lý hành vi bạo lực gia đình

Bạo lực gia đình là gì?

Theo khoản 2 Điều 1 Luật phòng, chống bạo lực gia đình 2007 định nghĩa: “Bạo lực gia đình là hành vi cố ý của thành viên gia đình gây tổn hại hoặc có khả năng gây tổn hại về thể chất, tinh thần, kinh tế đối với thành viên khác trong gia đình”.

Khi bị bạo lực gia đình bạn cần làm gì?

Yêu cầu sự bảo vệ từ cơ quan có thẩm quyền

Theo quy định tại khoản 1 Điều 5 Luật Phòng, chống bạo lực gia đình 2007 thì người bị bạo lực gia đình có quyền:

  • Yêu cầu cơ quan, tổ chức, người có thẩm quyền bảo vệ sức khỏe, tính mạng, nhân phẩm, quyền và lợi ích hợp pháp khác của mình;
  • Yêu cầu cơ quan, người có thẩm quyền áp dụng biện pháp ngăn chặn, bảo vệ, cấm tiếp xúc theo quy định của Luật này;
  • Được cung cấp dịch vụ y tế, tư vấn tâm lý, pháp luật;
  • Được bố trí nơi tạm lánh, được giữ bí mật về nơi tạm lánh và thông tin khác theo quy định của Luật này;

Tố cáo hành vi bạo lực gia đình

Tại khoản 1 điều 18 Luật Phòng, chống bạo lực gia đình 2007 quy định: “Người phát hiện bạo lực gia đình phải kịp thời báo tin cho cơ quan công an nơi gần nhất hoặc Uỷ ban nhân dân cấp xã hoặc người đứng đầu cộng đồng dân cư nơi xảy ra bạo lực”.

Như vậy, khi bị bạo hành người bị bạo hành có thể nhờ sự giúp đỡ của người khác tố cáo hành vi bạo lực gia đình hoặc trực tiếp tố cáo hành vi bạo lực gia đình cho cơ quan có thẩm quyền.

>>> Xem thêm: Mẫu đơn tố cáo hành vi bạo lực gia đình

Quy định của pháp luật về xử lý hành vi bạo lực gia đình

Phạt vi phạm hành chính

Theo quy định tại Điều 49 Nghị định số 167/2013/NĐ-CP thì người có hành vi bạo lực gia đình bị phạt vi phạm hành chính như sau:

  • Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 1.500.000 đồng đối với hành vi đánh đập gây thương tích cho thành viên gia đình.
  • Phạt tiền từ 1.500.000 đồng đến 2.000.000 đồng đối với một trong những hành vi sau đây:
  • Sử dụng các công cụ, phương tiện hoặc các vật dụng khác gây thương tích cho thành viên gia đình;
  • Không kịp thời đưa nạn nhân đi cấp cứu điều trị trong trường hợp nạn nhân cần được cấp cứu kịp thời hoặc không chăm sóc nạn nhân trong thời gian nạn nhân điều trị chấn thương do hành vi bạo lực gia đình, trừ trường hợp nạn nhân từ chối.
  • Biện pháp khắc phục hậu quả: Buộc xin lỗi công khai khi nạn nhân có yêu cầu.

Phạt vi phạm hành chính

Phạt vi phạm hành chính

>> Xem thêm: Hướng Dẫn Ly Hôn Khi Bị Chồng Bạo Hành Đánh Đập

Chịu trách nhiệm hình sự

Tùy vào hành vi cũng như mức độ của hành vi bạo lực gia đình mà người có hành vi bạo lực gia đình có thể bị truy cứu trách nhiệm hình sự khi đủ yếu tố cấu thành các tội sau:

  • Về Tội cố ý gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của người khác theo Điều 134 Bộ luật hình sự 2015 sửa đổi, bổ sung năm 2017 nếu có hành vi cố ý gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của người khác mà tỷ lệ thương tật từ 11% đến 30% hoặc dưới 11% nhưng thuộc một trong các trường hợp luật định, thì bị phạt cải tạo không giam giữ đến ba năm hoặc phạt tù từ 06 tháng đến 03 năm.
  • Về Tội hành hạ người khác theo Điều 140 Bộ luật Hình sự 2015 sửa đổi, bổ sung năm 2017 nếu người có hành vi bạo lực gia đình đối xử tàn ác hoặc làm nhục người lệ thuộc mình mà không thuộc các trường hợp quy định tại Điều 185 của Bộ luật này, thì bị phạt cải tạo không giam giữ đến 03 năm hoặc phạt tù từ 03 tháng đến 02 năm.
  • Hay là Tội ngược đãi hoặc hành hạ ông bà, cha mẹ, vợ chồng, con, cháu, người có công nuôi dưỡng mình theo Điều 185 Bộ luật Hình sự 2015 sửa đổi, bổ sung năm 2017: Người nào đối xử tồi tệ hoặc có hành vi bạo lực xâm phạm thân thể ông bà, cha mẹ, vợ chồng, con, cháu hoặc người có công nuôi dưỡng mình thuộc một trong những trường hợp sau đây, thì bị phạt cảnh cáo, phạt cải tạo không giam giữ đến 03 năm hoặc phạt tù từ 06 tháng đến 03 năm:
  • Thường xuyên làm cho nạn nhân bị đau đớn về thể xác, tinh thần;
  • Đã bị xử phạt vi phạm hành chính về hành vi này mà còn vi phạm.

Chịu trách nhiệm hình sự

Chịu trách nhiệm hình sự

>>> Xem thêm: Có được yêu cầu bồi thường bị bạo hành khi ly hôn

Cơ quan có thẩm quyền giải quyết

Cơ quan có thẩm quyền giải quyết

Về cơ quan có thẩm quyền giải quyết, xử lý hành vi bạo lực gia đình hiện nay pháp luật quy định khá nhiều cơ quan, tổ chức có trách nhiệm giải quyết, hỗ trợ, tư vấn giúp đỡ những nạn nhân của hành vi bạo lực gia đình. Vì vậy, có thể khiếu nại hoặc tố cáo đến cơ quan nhà nước có thẩm quyền: Uỷ ban nhân dân hoặc Công an để yêu cầu các cơ quan này xử lý đối với hành vi vi phạm bảo vệ sức khỏe, tính mạng, nhân phẩm, quyền và lợi ích hợp pháp khác của mình. Bên cạnh đó, cũng có thể liên hệ với các tổ chức xã hội như cơ sở bảo trợ xã hội, cơ sở hỗ trợ nạn nhân bị bạo lực gia đình và cơ sở tư vấn về phòng, chống bạo lực gia đình, các địa chỉ tin cậy trên địa bàn do Ủy ban nhân dân cấp xã công bố để được tư vấn, hỗ trợ khi bị xâm phạm quyền lợi.

Trên đây là nội dung tư vấn của chúng tôi liên quan đến vấn đề pháp lý Xử lý hành vi bạo lực gia đình. Nếu có bất kỳ vướng mắc, khó khăn hay cần Tư vấn luật hôn nhân gia đình về các vấn đề khác mọi người vui lòng liên hệ qua TỔNG ĐÀI: 1900.63.63.87 để được Luật sư của chúng tôi tư vấn cụ thể. Rất mong nhận được sự hợp tác!



June 02, 2021 at 01:00PM

Thủ tục ly hôn với người nước ngoài

Thủ tục ly hôn với người nước ngoài dường như là một mối quan tâm mới, thu hút sự chú ý của nhiều người. Bởi, ngày nay chúng ta có thể thấy việc kết hôn với người nước ngoài dần trở nên phổ biến ở nước ta. Vậy, LY HÔN có yếu tố nước ngoài là gì? THỦ TỤC ra sao? Cơ quan nào có thẩm quyền giải quyết vụ việc này? Mời quý độc giả cùng tham khảo bài viết bên dưới của chúng tôi để hiểu rõ hơn về những vấn đề này.

Thủ tục ly hôn với người nước ngoài

Thủ tục ly hôn với người nước ngoài

Ly hôn có yếu tố nước ngoài là gì?

Căn cứ theo Điều 127 Luật Hôn nhân và gia đình 2014 thì ly hôn có yếu tố nước ngoài gồm các trường hợp:

  • Việc ly hôn giữa công dân Việt Nam với người nước ngoài;
  • Ly hôn giữa người nước ngoài với nhau thường trú ở Việt Nam khi họ có yêu cầu.

Trong trường hợp bên là công dân Việt Nam không thường trú ở Việt Nam vào thời điểm yêu cầu ly hôn thì việc ly hôn được giải quyết theo pháp luật của nước nơi thường trú chung của vợ chồng; nếu họ không có nơi thường trú chung thì giải quyết theo pháp luật Việt Nam.

Việc giải quyết tài sản là bất động sản ở nước ngoài khi ly hôn tuân theo pháp luật của nước nơi có bất động sản đó.

Thẩm quyền giải quyết ly hôn với người nước ngoài

Thẩm quyền giải quyết ly hôn với người nước ngoài

Thẩm quyền giải quyết ly hôn với người nước ngoài

Theo quy định tại điểm c khoản 1 Điều 37 Bộ luật Tố tụng Dân sự 2015 thì trường hợp giải quyết việc ly hôn mà một bên đương sự là người nước ngoài hoặc tài sản ở nước ngoài thì thẩm quyền thuộc về Tòa án nhân dân cấp tỉnh giải quyết.

Tuy nhiên, trường hợp ly hôn giữa công dân Việt Nam cư trú ở khu vực biên giới với công dân của nước láng giềng cùng cư trú ở khu vực biên giới với Việt Nam theo quy định tại khoản 4 Điều 35 Bộ luật Tố tụng Dân sự 2015 sẽ thuộc thẩm quyền của Tòa án nhân dân cấp huyện giải quyết.

>>> Xem thêm: Giải quyết ly hôn khi bị đơn là người nước ngoài không rõ địa chỉ

Tài liệu cần cung cấp cho Tòa án khi ly hôn

  • Bản chính Giấy chứng nhận kết hôn (nếu có), trong trường hợp mất bản chính Giấy chứng nhận kết hôn thì nộp bản sao có xác nhận sao y bản chính của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền;
  • Chứng minh nhân dân hoặc Hộ chiếu; Hộ khẩu (bản sao chứng thực);
  • Bản sao Giấy khai sinh của con (nếu có con);
  • Bản sao chứng thực chứng từ, tài liệu về quyền sở hữu tài sản (nếu có tranh chấp tài sản);
  • Hồ sơ tài liệu chứng minh việc một bên đang ở nước ngoài (nếu có).

Hồ sơ ly hôn với người nước ngoài

  • Đơn xin ly hôn hoặc Đơn yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn (theo mẫu của Tòa án);
  • Những tài liệu cần cung cấp được đề cập ở phần “Tài liệu cần cung cấp cho Tòa án khi ly hôn”.

Trình tự, thủ tục ly hôn với người nước ngoài

Trình tự, thủ tục ly hôn với người nước ngoài

Trình tự, thủ tục ly hôn với người nước ngoài

Nộp hồ sơ

Tiến hành chuẩn bị hồ sơ bao gồm đơn xin ly hôn hoặc Đơn yêu cầu thuận tình ly hôn, cùng những tài liệu chứng minh cần thiết theo mục “Tài liệu cần cung cấp cho Tòa án khi ly hôn”. Sau khi chuẩn bị đầy đủ hồ sơ, người có yêu cầu giải quyết nộp hồ sơ hợp lệ đến cơ quan có Thẩm quyền giải quyết.

Tòa án kiểm tra hồ sơ

Sau khi nhận được hồ sơ yêu cầu thì trong thời hạn từ 7-15 ngày Tòa án tiến hành kiểm tra hồ sơ, nếu hồ sơ hợp lệ thì Tòa án gửi thông báo tạm ứng án phí cho người có yêu cầu.

Nộp tạm ứng án phí

Người có yêu cầu sau khi nhận được thông báo tạm ứng án phí của Tòa án thì tiến hành nộp tạm ứng án phí. Tiền tạm ứng án phí dân sự nộp tại Chi cục thi hành án dân sự có thẩm quyền. Sau đó nộp biên lai tạm ứng án phí cho Tòa án.

Tòa án tiến hành giải quyết

Khi người yêu cầu giải quyết ly hôn đã cung cấp đầy đủ hồ sơ (nếu có yêu cầu bổ sung của Tòa án) và nộp biên lai tạm ứng án phí cho Tòa án thì Tòa án tiến hành mở phiên tòa giải quyết. Tòa án mở phiên hòa giải tại Tòa và tiến hành thủ tục ly hôn tại Tòa theo thủ tục xét xử sơ thẩm vụ án dân sự.

>>> Xem thêm: Thủ tục ly hôn khi một bên ở nước ngoài

Theo quy định tại Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 thì mức án phí sơ thẩm trong vụ việc ly hôn là 300.000 đồng nếu không có tranh chấp về tài sản; nếu có tranh chấp về tài sản, án phí được xác định theo giá trị tài sản.

Trên đây là nội dung tư vấn của chúng tôi liên quan đến vấn đề Thủ tục ly hôn với người nước ngoài. Nếu có bất kỳ vướng mắc, khó khăn về Thủ tục ly hôn với người nước ngoài cần tư vấn luật hôn nhân gia đình hoặc Tư vấn luật dân sự liên quan đến các vấn đề khác vui lòng liên hệ đến TỔNG ĐÀI: 1900.63.63.87 để được Luật sư của chúng tôi tư vấn cụ thể. Rất mong nhận được sự hợp tác!



June 02, 2021 at 10:27AM

Thứ Hai, 31 tháng 5, 2021

Thủ tục tố tụng khi đương sự vắng mặt trong vụ án ly hôn

Thủ tục tố tụng khi đương sự vắng mặt trong vụ án ly hôn là vấn đề được sự quan tâm rất lớn của của mọi người nhất là ĐƯƠNG SỰ. Vậy thủ tục tố tụng khi đương sự vắng mặt trong vụ án ly hôn tiến hành như thế nào? Thuận tình, đơn phương ly hôn là gì? Có được ủy quyền khi ly hôn không? Để hiểu rõ hơn các vấn đề nêu trên mời bạn đọc tham khảo bài viết sau:

Thủ tục tố tụng khi đương sự vắng mặt trong vụ án ly hôn

Thủ tục tố tụng khi đương sự vắng mặt trong vụ án ly hôn

Ly hôn vắng mặt đương sự

Ly hôn vắng mặt đương sự là gì?

Ly hôn vắng mặt đương sự được hiểu là tại phiên tòa giải quyết vụ việc ly hôn vắng mặt nguyên đơn, bị đơn hoặc người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan gây khó khăn cho quá trình giải quyết ly hôn.

Ly hôn vắng mặt đương sự

Ly hôn vắng mặt đương sự

Có được ủy quyền ly hôn không?

Căn cứ vào khoản 4 điều 85 Bộ luật tố tụng dân sự 2015:

  • Đối với việc ly hôn, đương sự không được ủy quyền cho người khác thay mặt mình tham gia tố tụng.
  • Bởi quyền ly hôn là quyền nhân thân của mỗi người nên không thể chuyển giao cho người khác được. Do đó, nếu muốn giải quyết ly hôn, vợ hoặc chồng hoặc cả vợ chồng đều phải trực tiếp tham gia mà không được ủy quyền cho người khác làm thay mình.

Đương sự vắng mặt trong vụ án ly hôn

Ly hôn đơn phương

Theo Điều 228 Bộ luật TTDS, nếu đương sự vắng mặt, Tòa vẫn tiến hành giải quyết ly hôn đơn phương khi:

  • Người yêu cầu ly hôn, vợ/chồng của người đó có đơn đề nghị Tòa án xét xử vắng mặt;
  • Vợ, chồng vắng mặt nhưng có người đại diện tham gia phiên tòa;
  • Nếu vợ, chồng vắng mặt vì sự kiện bất khả kháng hoặc trở ngại khách quan.

Đồng thời, nếu sau hai lần triệu tập mà nguyên đơn vẫn không có mặt tại Tòa thì sẽ bị coi là từ bỏ việc khởi kiện và Tòa sẽ ra quyết định đình chỉ giải quyết vụ án với yêu cầu xin ly hôn đơn phương.

Nếu bị đơn vắng mặt khi Tòa án triệu tập hợp lệ lần thứ 1 thì phiên tòa sẽ bị hoãn nhưng nếu đến lần thứ 2 mà vẫn không có mặt thì Tòa sẽ xét xử vắng mặt.

Thuận tình ly hôn

Căn cứ khoản 3, 4 điều 397 Bộ luật TTDS:

Trong thời hạn chuẩn bị xét đơn yêu cầu ly hôn, Tòa án sẽ tiến hành hòa giải để vợ chồng đoàn tụ. Nếu vợ, chồng hòa giải thành thì đình chỉ giải quyết yêu cầu ly hôn. Nếu không hòa giải thành thì Tòa án sẽ công nhận ly hôn thuận tình khi có các điều kiện:

  • Hai bên thực sự tự nguyện ly hôn;
  • Hai bên đã thỏa thuận được với nhau về việc chia hoặc không chia tài sản chung, việc trông nom, nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục con;
  • Sự thỏa thuận phải bảo đảm quyền lợi chính đáng của vợ, con.

Do đó, nếu muốn hòa giải thì phải có sự có mặt của hai bên. Bởi vậy, nếu thuận tình ly hôn thì bắt buộc phải có mặt của cả hai người.

Ly hôn vắng mặt đương sự

Ly hôn vắng mặt đương sự

Trình tự thủ tục ly hôn khi vắng mặt đương sự

Hồ sơ cần chuẩn bị

  • Giấy chứng nhận đăng ký kết hôn (bản chính);
  • Chứng minh nhân dân của vợ và chồng (bản sao có chứng thực);
  • Giấy khai sinh của các con (nếu có con chung, bản sao có chứng thực);
  • Sổ hộ khẩu gia đình (bản sao có chứng thực);
  • Giấy tờ chứng minh quyền sở hữu đối với tài sản chung (nếu có tài sản chung, bản sao có chứng thực).

Nộp hồ sơ

Theo Điều 39 Bộ luật TTDS 2015:

Tòa án nơi có thẩm quyền giải quyết sẽ là nơi bị đơn cư trú, làm việc

Do đó, người yêu cầu có thể nộp đơn ly hôn qua đường bưu điện hoặc nộp trực tiếp tại Tòa án nơi bị đơn cư trú.

Tòa án xem xét giải quyết

Sau khi nhận được yêu cầu ly hôn, Tòa án sẽ xem xét đơn và thụ lý vụ án nếu hồ sơ hợp lệ. Ngược lại, Tòa án phải thông báo bằng văn bản và nêu rõ lý do vì sao từ chối.

Sau khi ra quyết định thụ lý thì Tòa án sẽ tiến hành hòa giải. Nếu bị đơn cố tình vắng mặt khi Tòa án triệu tập hợp lệ thì sẽ bị coi là không hòa giải thành theo quy định tại Điều 207 Bộ luật TTDS.

Khi đó, Tòa án sẽ ra quyết định đưa vụ án ra xét xử theo thủ tục chung.

Tòa án ra bản án, quyết định

Nếu xét thấy đủ điều kiện để giải quyết ly hôn thì Tòa án sẽ ra bản án chấm dứt quan hệ hôn nhân của hai vợ chồng.

>>> Xem thêm: Hướng xử lý việc ly hôn nhanh khi người còn lại không hợp tác với tòa

Trên đây là bài viết liên quan đến vấn đề thủ tục tố tụng khi đương sự vắng mặt trong vụ án ly hôn? Nếu như quý bạn đọc vẫn còn thắc mắc hay mong muốn TƯ VẤN LUẬT DÂN SỰ để tìm hiểu sâu hơn về vấn đề trên hoặc cần tìm dịch vụ luật sư để xử lý các vấn đề liên quan thì vui lòng liên hệ với chúng tôi qua HOTLINE: 1900636387. Xin cảm ơn.



June 01, 2021 at 01:47PM

Thứ Hai, 10 tháng 5, 2021

Trách nhiệm bồi thường thiệt hại ngoài hợp đồng khi các bên đều có lỗi

Trách nhiệm bồi thường thiệt hại ngoài hợp đồng khi các bên đều có lỗi là câu hỏi gây nhiều thắc mắc cho mọi người hiện nay. Trách nhiệm BỒI THƯỜNG THIỆT HẠI NGOÀI HỢP ĐỒNG làm phát sinh nghĩa vụ bồi thường và từ nghĩa vụ bồi thường tạo ra quan hệ nghĩa vụ tương ứng. Căn cứ phát sinh như lỗi của các bên hay có thiệt hại xảy ra là cơ sở xác định được trách nhiệm BTTH. Để nắm rõ thông tin, mời quý bạn đọc theo dõi bài viết dưới đây của chúng tôi.

Trách nhiệm bồi thường thiệt hại ngòa hợp đồng

Trách nhiệm bồi thường thiệt hại ngòa hợp đồng

Căn cứ phát sinh trách nhiệm bồi thường thiệt hại ngoài hợp đồng

Phải có thiệt hại xảy ra

Thực tế, thiệt hại xảy ra do vi phạm nghĩa vụ dân sự bao gồm những tài sản bị mất mát hoặc bị hủy hoại hoàn toàn, những hư hỏng, giảm sút giá trị về tài sản, những chi phí mà người bị vi phạm phải bỏ ra để ngăn chặn, hạn chế và khắc phục những hậu quả do người vi phạm nghĩa vụ gây ra, tổn thất do thu nhập thực tế bị mất, bị giảm sút.

Căn cứ Điều 584 BLDS 2015, căn cứ để phát sinh trách nhiệm bồi thường thiệt hại ngoài hợp đồng phải có thiệt hại xảy ra. Theo mục 1.1, khoản 1 Điều 1 Nghị quyết 03/2006/NQ-HĐTP hướng dẫn thiệt hại bao gồm thiệt hại về vật chất và thiệt hại do tổn thất về tinh thần.

Thiệt hại về vật chất bao gồm: Thiệt hại do tài sản bị xâm phạm; thiệt hại do sức khỏe bị xâm phạm; thiệt hại do tính mạng bị xâm phạm; thiệt hại do danh dự, nhân phẩm, uy tín bị xâm phạm.

Thiệt hại do tổn thất về tinh thần của cá nhân được hiểu là do sức khỏe, danh dự, nhân phẩm, uy tín bị xâm phạm mà người bị thiệt hại hoặc do tính mạng bị xâm phạm mà người thân thích gần gũi nhất của nạn nhân phải chịu đau thương, buồn phiền, mất mát về tình cảm,.. và cần phải được bồi thường một khoản tiền bù đắp tổn thất mà họ phải chịu;

Thiệt hại do tổn thất về tinh thần của pháp nhân và các chủ thể khác không phải là pháp nhân (gọi chung là tổ chức) được hiểu là do danh dự, uy tín bị xâm phạm, hoặc mất đi sự tín nhiệm,… vì bị hiểu nhầm và cần phải được bồi thường một khoản tiền bù đắp tổn thất mà tổ chức phải chịu.

Phải có hành vi trái pháp luật

Hành vi trái pháp luật

Hành vi trái pháp luật

Hành vi trái pháp luật là những xử sự cụ thể của con người được thể hiện thông qua hành động hoặc không hành động trái với các quy định của pháp luật

Phải có lỗi

Lỗi ở đây được đề cập gồm lỗi cố ý hoặc lỗi vô ý của người gây thiệt hại:

  • Cố ý gây thiệt hại là trường hợp một người nhận thức rõ hành vi của mình sẽ gây thiệt hại cho người khác mà vẫn thực hiện và mong muốn hoặc không mong muốn, nhưng để mặc cho thiệt hại xảy ra.
  • Vô ý gây thiệt hại là trường hợp một người không thấy trước hành vi của mình có khả năng gây thiệt hại, mặc dù phải biết hoặc có thể biết trước thiệt hại sẽ xảy ra hoặc thấy trước hành vi của mình có khả năng gây thiệt hại, nhưng cho rằng thiệt hại sẽ không xảy ra hoặc có thể ngăn chặn được.

Mối quan hệ nhân quả

Phải có mối quan hệ nhân quả giữa thiệt hại xảy ra và hành vi trái pháp luật. Thiệt hại xảy ra phải là kết quả tất yếu của hành vi trái pháp luật và ngược lại hành vi trái pháp luật là nguyên nhân gây ra thiệt hại

>>> Xem thêm: HƯỚNG DẪN THỦ TỤC YÊU CẦU BỒI THƯỜNG THIỆT HẠI DO BỊ TAI NẠN GIAO THÔNG

Nguyên tắc xác định trách nhiệm bồi thường thiệt hại ngoài hợp đồng

Theo quy định tại Điều 585 BLDS 2015, nguyên tắc BTTH ngoài hợp đồng được xác định như sau:

  • Thiệt hại thực tế phải được bồi thường toàn bộ và kịp thời. Các bên có thể thỏa thuận về mức bồi thường, hình thức bồi thường bằng tiền, bằng hiện vật hoặc thực hiện một công việc, phương thức bồi thường một lần hoặc nhiều lần, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác;
  • Người chịu trách nhiệm bồi thường thiệt hại có thể được giảm mức bồi thường nếu không có lỗi hoặc có lỗi vô ý và thiệt hại quá lớn so với khả năng kinh tế của mình;
  • Khi mức bồi thường không còn phù hợp với thực tế thì bên bị thiệt hại hoặc bên gây thiệt hại có quyền yêu cầu Tòa án hoặc cơ quan nhà nước có thẩm quyền khác thay đổi mức bồi thường;
  • Khi bên bị thiệt hại có lỗi trong việc gây thiệt hại thì không được bồi thường phần thiệt hại do lỗi của mình gây ra;
  • Bên có quyền, lợi ích bị xâm phạm không được bồi thường nếu thiệt hại xảy ra do không áp dụng các biện pháp cần thiết, hợp lý để ngăn chặn, hạn chế thiệt hại cho chính mình.

Năng lực chịu trách nhiệm bồi thường thiệt hại

Năng lực chịu trách nhiệm

Năng lực chịu trách nhiệm

Theo quy định tại Điều 586 BLDS 2015, năng lực chịu trách nhiệm BTTH ngoài hợp đồng gồm:

  • Người từ đủ mười tám tuổi trở lên gây thiệt hại thì phải tự bồi thường;
  • Người chưa đủ mười lăm tuổi gây thiệt hại mà còn cha, mẹ thì cha, mẹ phải bồi thường toàn bộ thiệt hại; nếu tài sản của cha, mẹ không đủ để bồi thường mà con chưa thành niên gây thiệt hại có tài sản riêng thì lấy tài sản đó để bồi thường phần còn thiếu, trừ trường hợp quy định tại Điều 599 của Bộ luật này; Người từ đủ mười lăm tuổi đến chưa đủ mười tám tuổi gây thiệt hại thì phải bồi thường bằng tài sản của mình; nếu không đủ tài sản để bồi thường thì cha, mẹ phải bồi thường phần còn thiếu bằng tài sản của mình;
  • Người chưa thành niên, người mất năng lực hành vi dân sự, người có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi gây thiệt hại mà có người giám hộ thì người giám hộ đó được dùng tài sản của người được giám hộ để bồi thường; nếu người được giám hộ không có tài sản hoặc không đủ tài sản để bồi thường thì người giám hộ phải bồi thường bằng tài sản của mình; nếu người giám hộ chứng minh được mình không có lỗi trong việc giám hộ thì không phải lấy tài sản của mình để bồi thường.

Bồi thường thiệt hại do các bên đều có lỗi

Trong trường hợp hỗn hợp lỗi – người bị thiệt hại và người gây thiệt hại cũng có một phần lỗi thì người gây thiệt hại chỉ phải bồi thường phần tương ứng với mức độ lỗi của mình; nếu thiệt hại xảy ra hoàn toàn do lỗi của người thiệt hại thì người gây thiệt hại không phải bồi thường; Lỗi của người bị thiệt hại không cần xác định là cố ý hay vô ý.

Thời hiệu yêu cầu bồi thường thiệt hại

Căn cứ Điều 588 BLDS 2015, thời hiệu khởi kiện yêu cầu bồi thường thiệt hại là 03 năm, kể từ ngày người có quyền yêu cầu biết hoặc phải biết quyền, lợi ích hợp pháp của mình bị xâm phạm.

Trên đây là toàn bộ thông tin về bài viết của chúng tôi liên quan đến trách nhiệm bồi thường thiệt hại ngoài hợp đồng theo quy định pháp luật hiện hành. Nếu quý bạn đọc có bất cứ thắc mắc liên quan đến pháp luật dân sự, vui lòng liên hệ với chúng tôi qua HOTLINE: 1900.63.63.87 để được LUẬT SƯ DÂN SỰ hỗ trợTƯ VẤN LUẬT DÂN SỰ chi tiết và kịp thời. Xin cảm ơn.



May 11, 2021 at 01:30PM

Thứ Hai, 3 tháng 5, 2021

Thủ tục đăng ký kết hôn mới nhất

Thủ tục đăng ký kết hôn mới nhất được pháp luật quy định như thế nào là vấn đề được rất nhiều bạn đọc quan tâm. HÔN NHÂN chính là kết quả của tình yêu đôi lứa. Khoảnh khắc khi cùng nhau ký vào tờ giấy đăng ký kết hôn là giây phút thiêng liêng của mỗi người. Vậy, thủ tục, mẫu giấyquy trình kết hôn hiện nay cần những giấy tờ gì?Mời quý bạn đọc theo dõi bài viết dưới đây để được giải đáp mọi thắc mắc.

Thủ tục đăng ký kết hôn

Thủ tục đăng ký kết hôn

Quy định về điều kiện đăng ký kết hôn

Theo khoản 5, Điều 3 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014 quy định Kết hôn là việc nam và nữ xác lập quan hệ vợ chồng với nhau theo quy định của Luật này về điều kiện kết hôn và đăng ký kết hôn.

Để được kết hôn, đôi nam nữ phải đáp ứng được những điều kiện được quy định tại Điều 8 Luật này:

  • Nam từ đủ 20 tuổi trở lên, nữ từ đủ 18 tuổi trở lên;
  • Việc kết hôn do nam và nữ tự nguyện quyết định;
  • Không bị mất năng lực hành vi dân sự;
  • Việc kết hôn không thuộc một trong các trường hợp cấm kết hôn theo quy định tại các điểm a, b, c và d khoản 2 Điều 5 của Luật này như: kết hôn giả tạo, tảo hôn, lừa dối kết hôn, kết hôn với người có dòng máu về trực hệ, giữa người có phạm vi ba đời,…

Lưu ý việc kết hôn phải đăng ký và được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền thực hiện. Nếu không đăng ký kết hôn thì sẽ không có giá trị pháp lý.

Thủ tục đăng ký kết hôn mới nhất

Thành phần hồ sơ

Căn cứ Điều 10 Nghị định 123/2015/NĐ-CP, khi đăng ký kết hôn hai bên nam, nữ cần phải chuẩn bị những giấy tờ sau:

  • Tờ khai đăng ký kết hôntheo mẫu quy định; hai bên nam, nữ có thể sử dụng 01 Tờ khai chung;
  • Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân được Ủy ban Nhân dân cấp xã nơi cư trú cấp;
  • Quyết định hoặc bản án ly hôn của Tòa án có hiệu lực pháp luật (nếu trước đó đã ly hôn);
  • Chứng minh nhân dân, hộ chiếu, thẻ Căn cước công dân hoặc giấy tờ khác có dán ảnh.

Trình tự thực hiện

Giấy chứng nhận đăng ký kết hôn

Giấy chứng nhận đăng ký kết hôn

>> Xem thêm: Thủ Tục Đăng Ký Kết Hôn Lưu Động

Theo quy định tại khoản 1, Điều 17 Luật Hộ tịch 2014, sau khi chuẩn bị 01 bộ hồ sơ gồm đầy đủ các giấy tờ nêu trên thì đôi nam, nữ tiến hành nộp hồ sơ tại UBND cấp xã, phường, thị trấn nơi cư trú của một trong hai bên để đăng ký kết hôn;

Người tiếp nhận có trách nhiệm kiểm tra ngay hồ sơ, đối chiếu thông tin trong Tờ khai và tính hợp lệ của các giấy tờ trong hồ sơ;

Nếu hồ sơ đầu đủ, hợp lệ, người tiếp nhận viết giấy tiếp nhận và hẹn thời gian trả kết quả; nếu hồ sơ chưa đáp ứng yêu cầu thì hướng dẫn bổ sung, hoàn thiện;

Trong thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, công chức tư pháp – hộ tịch kiểm tra, xác minh hồ sơ và báo cáo Chủ tịch Ủy ban nhân dân quyết định;

Nếu hai bên nam, nữ đủ điều kiện kết hôn theo quy định của Luật Hôn nhân và gia đình, Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã ký Giấy chứng nhận kết hôn, công chức tư pháp – hộ tịch ghi việc kết hôn vào Sổ hộ tịch, cùng hai bên nam, nữ ký, ghi rõ họ tên trong Sổ hộ tịch, Giấy chứng nhận kết hôn; mỗi bên vợ, chồng được cấp 01 bản chính Giấy chứng nhận kết hôn.

Thời hạn giải quyết

Căn cứ Quyết định 1872/QĐ-BTP;Thông tư 04/2020/TT-BTP; Thời gian giải quyết không quá 15 ngày kể từ ngày nộp hồ sơ. Thời gian gửi văn bản yêu cầu xác minh và trả lời kết quả xác minh không tính vào thời hạn giải quyết.

Khi nhận giấy chứng nhận đăng ký kết hôn phải có mặt của cả hai vợ, chồng. Nếu trong vòng 60 ngày kể từ ngày đăng ký mà hai bên không thể có mặt để nhận giấy chứng nhận đăng ký kết hôn thì Giấy chứng nhận này sẽ bị hủy. Nếu hai bên muốn tiếp tục kết hôn thì phải thực hiện lại từ đầu.

Lệ phí đăng ký kết hôn

Theo Điều 11 Luật Hộ tịch 2014, lệ phí đăng ký kết hôn của công dân Việt Nam cư trú ở trrong nước được miễn.

Lưu ý về thủ tục khi đăng ký kết hôn

Kết hôn với người nước ngoài

Kết hôn với người nước ngoài

Kết hôn với người nước ngoài

Khi kết hôn với người nước ngoài, cần lưu ý:

  • Giấy tờ chứng minh tình trạng hôn nhân của người nước ngoài phải được cơ quan có thẩm quyền nước ngoài cấp còn giá trị sử dụng ; Trường hợp nước ngoài không cấp xác nhận tình trạng hôn nhân thì thay bằng giấy tờ do cơ quan có thẩm quyền nước ngoài xác nhận người đó có đủ điều kiện kết hôn theo pháp luật nước đó; Nếu giấy tờ chứng minh tình trạng hôn nhân của người nước ngoài không ghi thời hạn sử dụng thì giấy tờ này và giấy xác nhận của tổ chức y tế chỉ có giá trị 6 tháng, kể từ ngày cấp;
  • Người nước ngoài xuất trình bản chính hộ chiếu để chứng minh về nhân thân; trường hợp người nước ngoài không có hộ chiếu để xuất trình thì có thể xuất trình giấy tờ đi lại quốc tế hoặc thẻ cư trú;
  • Ngoài ra, tại Điều 37 Luật Hộ tịch năm 2014, Phòng Tư pháp thuộc UBND cấp huyện là nơi thực hiện việc đăng ký kết hôn với người nước ngoài;
  • Thời gian giải quyết 15 ngày làm việc ngay sau khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ.

>>> Xem thêm: THỦ TỤC ĐĂNG KÝ KẾT HÔN VỚI NGƯỜI NƯỚC NGOÀI

Kết hôn khi vợ/chồng mất tích

Tại Điều 68 BLDS 2015, một người được công nhận là mất tích khi Tòa án ra quyết định tuyên bố người đó mất tích. Nhưng quan hệ hôn nhân giữa người bị tuyên bố là mất tích với vợ hoặc chồng của người đó vẫn tồn tại. Vì vậy muốn kết hôn trong trường hợp này thì phải yêu cầu Tòa án tuyên vợ/chồng mất tích.

Do đó, khi vợ/chồng mất tích, phải thực hiện đúng trình tự như sau:

  • Yêu cầu Tòa án tuyên một người mất tích;
  • Yêu cầu Tòa án giải quyết ly hôn với người đã bị tuyên bố mất tích;
  • Thực hiện thủ tục đăng ký kết hôn lần 02.

Trên đây là toàn bộ nội dung về bài viết về thủ tục đăng ký kết hôn theo quy định hiện hành. Nếu bạn đó có bất cứ vướng mắc nào cần tư vấn luật Hôn nhân và gia đình vui lòng liên hệ với chúng tôi qua HOTLINE: 1900.63.63.87 để được LUẬT SƯ HÔN NHÂN GIA ĐÌNH hỗ trợ kịp thời và tư vấn. Xin cảm ơn.



May 04, 2021 at 10:14AM