Bài đăng nổi bật

Các trường hợp thỏa thuận tài sản trong thời kỳ hôn nhân bị vô hiệu

Thực tế, vợ chồng có thể có các thỏa thuận tài sản trong thời kỳ hôn nhân , tuy nhiên không phải thỏa thuận nào cũng được pháp luật công ...

Thứ Sáu, 11 tháng 2, 2022

Nguyên đơn có được quyền yêu cầu xét xử vắng mặt trong vụ án ly hôn ?

Hiện nay, có rất nhiều cặp vợ chồng khi sống chung không đạt được mục đích hôn nhân và muốn thực hiện thủ tục ly hôn, thủ tục ly hôn đơn phương nhưng không muốn hoặc không thể có mặt nhiều lần làm việc tại Tòa án. Vì lý do đó, Luật Long Phan nhận được rất nhiều câu hỏi về vấn đề ly hôn đơn phương vắng mặt như: Nguyên đơn có được quyền yêu cầu xét xử vắng mặt trong vụ án ly hôn? Toàn bộ vướng mắc liên quan đến vấn đề này chúng tôi sẽ giải đáp thông qua bài viết sau.

Nguyên đơn có được quyền yêu cầu xét xử vắng mặt trong vụ án ly hôn

Nguyên đơn có được quyền yêu cầu xét xử vắng mặt trong vụ án ly hôn

>>>Xem thêm: Dịch vụ luật sư giải quyết ly hôn

Quyền được yêu cầu xét xử vắng mặt trong vụ án ly hôn của nguyên đơn

Theo quy định của pháp luật, theo Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự 2015 quy định ly hôn đơn phương vắng mặt nguyên đơn có thể được thực hiện trong một số trường hợp nhất định và phải thông qua những thủ tục tố tụng chặt chẽ, nếu không sự vắng mặt có thể dẫn đến những hệ quả sau:

Hoãn phiên làm việc gây kéo dài thời gian giải quyết thủ tục

Khoản 1 Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015 quy định:

“Tòa án triệu tập hợp lệ lần thứ nhất, đương sự hoặc người đại diện của họ, người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của đương sự phải có mặt tại phiên tòa; nếu có người vắng mặt thì Hội đồng xét xử phải hoãn phiên tòa, trừ trường hợp người đó có đơn đề nghị xét xử vắng mặt”.

Thời gian một phiên tòa sơ thẩm bị hoãn tối đa là 1 tháng, bên cạnh phiên tòa xét xử thì các phiên họp, phiên hòa giải cũng được áp dụng quy định này. Do đó, nếu nguyên đơn liên tục vắng mặt trong các phiên làm việc lần đầu mà không có văn bản yêu cầu giải quyết vắng mặt thì vụ việc có thể bị kéo dài hơn nhiều tháng (chưa kể đến sự vắng mặt của bị đơn trong quá trình giải quyết ly hôn đơn phương vắng mặt). Thông thường, nguyên đơn (người làm đơn yêu cầu Tòa án giải quyết ly hôn) đều có nhu cầu giải quyết nhanh chóng và dứt điểm sự việc, nên sự vắng mặt mà không có lý do và cũng không có văn bản gửi Tòa án này sẽ gây ảnh hưởng đến chính quyền lợi của nguyên đơn.

Đình chỉ giải quyết vụ án ly hôn

Điểm a Khoản 2 Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015 quy định

“Nguyên đơn vắng mặt mà không có người đại diện tham gia phiên tòa thì bị coi là từ bỏ việc khởi kiện và Tòa án ra quyết định đình chỉ giải quyết vụ án đối với yêu cầu khởi kiện của người đó, trừ trường hợp người đó có đơn đề nghị xét xử vắng mặt. Nguyên đơn có quyền khởi kiện lại theo quy định của pháp luật”.

Theo quy định này, nếu nguyên đơn không có mặt theo đúng lịch triệu tập lần hai và cũng không có văn bản đề nghị xét xử vắng mặt thì vụ án sẽ bị đình chỉ. Hiểu một cách đơn giản đình chỉ giải quyết vụ án là việc Tòa án sẽ dừng mọi hoạt động tố tụng, trả lại hồ sơ, nếu muốn tiếp tục các bạn phải nộp lại hồ sơ để giải quyết từ đầu.

Như vậy, nguyên đơn vắng mặt khi ly hôn đơn phương trong một số trường hợp sẽ gây ảnh hưởng đến quá trình giải quyết thủ tục tại Tòa án. Tuy nhiên, điều này không đồng nghĩa với việc không thể thực hiện thủ thủ tục ly hôn đơn phương vắng mặt nguyên đơn. Các bạn vẫn có thể vắng mặt nếu nắm bắt và tuân thủ đúng quy định của pháp luật về tố tụng dân sự, thủ tục ly hôn đơn phương vắng mặt nguyên đơn sẽ được chúng tôi phân tích kỹ trong phần tiếp theo.

Thủ tục ly hôn đơn phương vắng mặt nguyên đơn.

Theo Điều 238 Bộ luật tố tụng dân sự 2015 quy định thủ tục ly hôn đơn phương vắng mặt nguyên đơn thực hiện theo quy trình như sau:

  • Tòa án căn cứ vào tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ để xét xử vắng mặt đương sự theo quy định của pháp luật khi có đủ các điều kiện: Nguyên đơn, người đại diện hợp pháp của nguyên đơn có đơn đề nghị xét xử vắng mặt, có lý do vắng mặt được Tòa án chấp nhận;
  • Chủ tọa phiên tòa công bố lý do đương sự vắng mặt hoặc đơn của đương sự đề nghị Hội đồng xét xử vắng mặt.
  • Chủ tọa phiên tòa công bố tóm tắt nội dung vụ án và tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ vụ án. Hội đồng xét xử thảo luận về những vấn đề cần giải quyết trong vụ án.
  • Kiểm sát viên phát biểu ý kiến của Viện kiểm sát.
  • Hội đồng xét xử tiến hành nghị án và tuyên án theo quy định của Bộ luật tố tụng dân sự.Thủ tục ly hôn khi nguyên đơn vắng mặt

Thủ tục ly hôn khi nguyên đơn vắng mặt

>>>Xem thêm: Luật sư tư vấn về giành quyền nuôi con khi ly hôn

Nội dung đơn yêu cầu và tài liệu chứng cứ đính kèm

Đơn đề nghị xét xử vắng mặt

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

——–o0o——–

………………, ngày……tháng……năm ………

ĐƠN ĐỀ NGHỊ XÉT XỬ VẮNG MẶT

          Kính gửi :    TOÀ ÁN NHÂN DÂN ………….

Tôi là: …………………………………, sinh năm …………………………..

CMND số:…………… do Công an ………….. cấp ngày …………

Hộ khẩu: …………………………..…………………………..……………….

Chỗ ở hiện tại: ………..…………………………..…………………………

Tôi là ………….. trong vụ án ly hôn mà nguyên đơn là…………. bị đơn là ………….. Vụ án đang được TAND ……… thụ lý, giải quyết.

Tôi xin trình bày với Quý Toà một việc như sau:

Tôi đã nhận được giấy triệu tập tham dự phiên tòa xét xử vụ án ly hôn giữa tôi và………………… vào ngày…. tháng……..năm. Hiện nay do sức khỏe không tốt (hoặc do công việc bận rộn hoặc…lý do khác) nên tôi không thể trực tiếp tham gia vụ án được.

Vì vậy, tôi làm đơn này đề nghị được vắng mặt trong tất các các buổi làm việc của Tòa án và xin được vắng mặt trong tất cả các phiên xét xử của Tòa án các cấp. Đề nghị Tòa án xem xét và giải quyết vụ án theo quy định của pháp luật. Tôi xin gửi kèm tất cả giấy tờ có liên quan đến vụ án mà tôi có cũng như trình bày quan điểm của tôi về việc phân chia tài sản chung và quyền nuôi con như sau:

………………………………………………………………………………………………..

………………………………………………………………………………………………..

Rất mong nhận được sự giúp đỡ của Quý Toà. Tôi xin chân thành cảm ơn!

Người làm đơn

 

Hướng dẫn viết đơn đề nghị xét xử vắng mặt

Phần kính gửi

Kính gửi Tòa án đang xem xét giải quyết vụ án.

Thông tin người đề nghị

Thể hiện rõ thông tin người làm đơn như sau:

  • Họ và tên;
  • Năm sinh;
  • Số CMND/Hộ chiếu/Thẻ CCCD, ngày cấp, nơi cấp;
  • Địa chỉ liên hệ;
  • Số điện thoại;

Người làm đơn cần cho Tòa án biết mình có tư cách tố tụng gì (nguyên đơn, bị đơn, người có quyền lợi nghĩa vụ liên quan, người đại diện,….. ) trong vụ án nào.

Lý do vắng mặt

Người đề nghị ghi rõ các lý do vì sao không thể tham gia phiên tòa đó được như:

  • Lý do sức khỏe;
  • Do thiên tai, hoả hoạn;
  • Do thân nhân bị ốm trong trường hợp cấp cứu và có xác nhận của cơ sở y tế được thành lập hợp pháp tiếp nhận khám và điều trị. Thân nhân bị ốm bao gồm: Bố, mẹ đẻ; bố, mẹ vợ hoặc chồng; vợ hoặc chồng; con;…

Khi vắng mặt tại phiên tòa, người bị kiện cần nộp cho Tòa án các giấy tờ, tài liệu, văn bản chứng minh việc vắng mặt của mình là có lý do chính đáng.

Phần cuối đơn

  • Người đề nghị cam đoan hoàn toàn chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính hợp pháp, chính xác, trung thực của nội dung đơn này,
  • Đề nghị Hội đồng xét xử, Tòa án nhân dân quận …, thành phố … tiến hành phiên tòa và thực hiện xét xử vắng mặt tôi theo quy định của pháp luật;
  • Cuối đơn ký và ghi rõ họ tên người đề nghị.

Tài liệu chứng cứ đi kèm

  • Đơn ly hôn
  • Người yêu cầu ly hôn, vợ/chồng của người đó có đơn đề nghị Tòa án xét xử vắng mặt;
  • Giấy chứng nhận kết hôn (bản chính)
  • CMND và Hộ khẩu của 2 vợ chồng ( bản sao, có công chứng )
  • Sổ hộ khẩu của gia đình (bản sao có công chứng)
  • Giấy khai sinh của con ( bản sao, có công chứng )
  • Giấy tờ chứng minh về quyền sở hữu tài sản

Đơn yêu cầu ly hôn và tài liệu đính kèm

Đơn yêu cầu ly hôn và tài liệu đính kèm

Các lưu ý khi ly hôn nguyên đơn vắng mặt

Khi thực hiện thủ tục ly hôn, nhiều người muốn giải quyết vắng mặt làm thế nào để ly hôn nguyên đơn vắng mặt. Hoặc cũng có trường hợp đã biết cách vắng mặt nhưng chưa nắm rõ cần phải làm đơn thế nào, trình bày ra sao hoặc thực hiện các công việc gì để đề nghị Tòa án cho phép vắng mặt mà không gây ảnh hưởng đến vụ án. Sau đây chúng tôi sẽ đưa ra các lưu ý khi ly hôn đơn phương vắng mặt như sau:

Khi ly hôn đương sự chỉ được ủy quyền khi phân chia hay tranh chấp tài sản chung còn việc ly hôn và tranh chấp con chung không được ủy quyền lại.

Vắng mặt bằng cách ủy quyền cho người khác thực hiện công việc

Nội dung ủy quyền ở đây chỉ có thể là việc thay mặt nộp, nhận hồ sơ tài liệu hoặc tiền tạm ứng án phí. Khi làm việc tại Tòa án hoặc các cơ quan tố tụng khác, người làm việc cần chứng minh được tư cách của mình.

Ví dụ: Người làm đơn cần xuất trình CMND để xác định danh tính. Những người được nhờ để thay mặt người làm đơn thực hiện một số công việc tại Tòa án cần xuất trình các giấy tờ nhận thân của mình và giấy tờ chứng minh mình được nhận ủy quyền. Cụ thể, các bên cần lập giấy ủy quyền và phải được công chứng, chứng thực tại Ủy ban nhân dân xã, phường hoặc văn phòng công chứng. Chỉ khi có giấy tờ ủy quyền, cơ quan Nhà nước mới chấp nhận việc một người thay mặt người làm đơn thực hiện một số công việc trong thủ tục ly hôn.

Vắng mặt bằng cách gửi văn bản đề nghị đến Tòa án

Việc vắng mặt tại Tòa án cần thực hiện bằng văn bản gửi đến Tòa và phải nêu được các nội dung cụ thể gồm: Tòa án có thẩm quyền giải quyết vụ án ly hôn đơn phương vắng mặt; Thời gian, địa điểm lập; Thông tin nhân thân và thông tin liên hệ của người làm đơn; Căn cứ, lý do và đề nghị đối với việc vắng mặt trong các phiên làm việc tại Tòa án.

Các giấy tờ nói trên có thể được xuất trình trực tiếp khi làm việc tại Tòa án (đối với văn bản ủy quyền) hoặc được gửi đến Tòa án qua đường bưu điện. Khi nộp các bạn cần kèm theo những tài liệu liên quan như giấy tờ về nhân thân hoặc tài liệu chứng minh lý do vắng mặt. Bên cạnh đó, người thực hiện thủ tục ly hôn đơn phương vắng mặt cũng cần lưu ý thời điểm nộp văn bản đến Tòa án trước khi diễn ra buổi làm việc mình muốn vắng mặt. Điều này giúp Tòa án có thời gian xem xét và thông báo bằng văn bản đến người làm đơn và các bên liên quan.

Dịch vụ ly hôn khi nguyên đơn vắng mặt

Ly hôn một cách nhanh chóng, ít phải đi lại nhiều lần là nguyện vọng chung của hầu hết những người là nguyên đơn trong vụ án ly hôn. Tuy nhiên, do chưa nắm bắt được kỹ quy định pháp luật, không có kỹ năng giải quyết các vụ việc tại Tòa án nên nhiều người còn lúng túng khi thực hiện thủ tục này.

Các lý do dẫn đến nguyên đơn muốn ly hôn đơn phương vắng mặt:

  • Quá trình giải quyết ly hôn đơn phương diễn ra trong thời gian dài và Tòa án sẽ triệu tập các bên làm việc nhiều lần do đó không phải ai cũng sắp xếp được công việc, việc cá nhân để làm việc tại Tòa án.
  • Nguyên đơn hiện đang sinh sống, cư trú xa Tòa án có thẩm quyền giải quyết (Tòa án nơi bị đơn cư trú).
  • Nguyên đơn không muốn gặp mặt trực tiếp bị đơn nhiều lần tại Tòa án: Nhiều trường hợp do mâu thuẫn giữa hai vợ chồng trầm trọng hoặc có xảy ra hành vi bạo lực gia đình nên người làm đơn muốn tránh mặt bên vợ/chồng còn lại.

Nếu rơi vào trường hợp trên, các bạn có thể liên hệ dịch vụ ly hôn đơn phương nhanh vắng mặt để được hỗ trợ:

  1. Tư vấn thủ tục giải quyết thủ tục ly hôn đơn phương vắng mặt tại Tòa án.
  2. Hỗ trợ soạn thảo các văn bản, tư vấn chuẩn bị các tài liệu liên quan cung cấp cho Tòa án đảm bảo quyền lợi của khách hàng.
  3. Cử người nhận ủy quyền giải quyết thủ tục ly hôn đơn phương vắng mặt nhanh chóng giúp khách hàng hạn chế số lần làm việc trực tiếp tại Tòa án.

Liên hệ

Công ty Luật Long Phan PMT luôn sẵn sàng tiếp nhận các ý kiến của Quý doanh nghiệp để giải đáp các thắc mắc trong thời gian nhanh nhất có thể. Mọi thông tin của khách hàng luôn được lắng nghe qua các nguồn sau:

  • Email: pmt@luatlongphan.vn
  • Hotline: 1900.63.63.87
  • Fanpage: LUẬT LONG PHAN
  • Zalo: LONG PHAN PMT LAW FIRM – 0819.700.748
  • Trụ sở và Văn phòng làm việc:
  • Trụ sở công ty: Tầng 14 Tòa nhà HM Tower, 412 Nguyễn Thị Minh Khai, Phường 5, Quận 3, TP.HCM.
  • Văn phòng giao dịch: 277/45 Xô Viết Nghệ Tĩnh, Phường 15, Quận Bình Thạnh, Tp. Hồ Chí Minh.

Trên đây là những tư vấn của chúng tôi liên quan đến việc hỗ trợ giải quyết Nguyên đơn có được quyền yêu cầu xét xử vắng mặt trong vụ án ly hôn. Nếu có nhu cầu sự hỗ trợ của TƯ VẤN LUẬT HÔN NHÂN VÀ GIA ĐÌNH hoặc đặt lịch gặp trực tiếp luật sư hãy liên hệ qua hotline 1900.63.63.87 để được tư vấn cụ thể và chi tiết. Hotline 1900.63.63.87 luôn sẵn sàng lắng nghe những thắc mắc từ quý khách hàng mọi lúc, mọi nơi, kết nối bạn đến với những tư vấn từ những luật sư giỏi về chuyên môn, nhiệt tình trong công việc. Xin cảm ơn!

*Lưu ý: Nội dung tư vấn trên đây chỉ mang tính tham khảo. Tùy từng thời điểm và đối tượng khác nhau mà nội dung tư vấn trên có thể sẽ không còn phù hợp. Mọi thắc mắc, góp ý xin vui lòng liên hệ về email: pmt@luatlongphan.vn hoặc info@luatlongphan.vn. 



February 12, 2022 at 01:32PM

Những lưu ý trong thỏa thuận mang thai hộ theo luật hôn nhân gia đình

Những lưu ý trong thỏa thuận mang thai hộ theo luật hôn nhân gia đình. Quyền được làm cha, làm mẹ là quyền thiêng liêng của con người nhưng do hoàn cảnh cá nhân rất nhiều cặp vợ chồng không thể có con nên họ có nhu cầu thực hiện thủ tục mang thai hộ vì mục đích nhân đạo, pháp luật hôn nhân gia đình đã hiểu và đưa ra những quy định để đảm bảo quyền này cho các vợ chồng không may mắn. Luật Long Phan sẽ cung cấp các thông tin cần thiết dưới bài viết này.

Những lưu ý trong thỏa thuận mang thai hộ theo luật hôn nhân gia đình

Những lưu ý trong thỏa thuận mang thai hộ theo luật hôn nhân gia đình

>>>Xem thêm: Mẫu đơn xin nhận con nuôi

Quyền được mang thai hộ theo pháp luật

Theo Luật hôn nhân và gia đình 2014 quy định cặp vợ chồng mà người vợ không thể mang thai và sinh con ngay cả khi áp dụng kỹ thuật hỗ trợ sinh sản có quyền được nhờ người khác mang thai hộ, nhưng phải cần có những điều kiện theo Điều 95 Luật hôn nhân và gia đình 2014 quy định.

  • Có xác nhận của tổ chức y tế có thẩm quyền về việc người vợ không thể mang thai và sinh con ngay cả khi áp dụng kỹ thuật hỗ trợ sinh sản;
  • Vợ chồng đang không có con chung;
  • Đã được tư vấn về y tế, pháp lý, tâm lý.

Quyền và nghĩa vụ của người nhờ mang thai hộ

Theo Điều 98 Luật hôn nhân gia đình 2014 quy định quyền, nghĩa vụ của bên nhờ mang thai hộ vì mục đích nhân đạo

Bên nhờ mang thai hộ có nghĩa vụ chi trả các chi phí thực tế để bảo đảm việc chăm sóc sức khỏe sinh sản theo quy định của Bộ Y tế.

Quyền, nghĩa vụ của bên nhờ mang thai hộ vì mục đích nhân đạo đối với con phát sinh kể từ thời điểm con được sinh ra. Người mẹ nhờ mang thai hộ được hưởng chế độ thai sản theo quy định của pháp luật về lao động và bảo hiểm xã hội từ thời điểm nhận con cho đến khi con đủ 06 tháng tuổi.

Bên nhờ mang thai hộ không được từ chối nhận con. Trong trường hợp bên nhờ mang thai hộ chậm nhận con hoặc vi phạm nghĩa vụ về nuôi dưỡng, chăm sóc con thì phải có nghĩa vụ cấp dưỡng cho con theo quy định của Luật này và bị xử lý theo quy định của pháp luật có liên quan; nếu gây thiệt hại cho bên mang thai hộ thì phải bồi thường. Trong trường hợp bên nhờ mang thai hộ chết thì con được hưởng thừa kế theo quy định của pháp luật đối với di sản của bên nhờ mang thai hộ.

Giữa con sinh ra từ việc mang thai hộ với các thành viên khác của gia đình bên nhờ mang thai hộ có các quyền, nghĩa vụ theo quy định của Luật này, Bộ luật dân sự và luật khác có liên quan.

Trong trường hợp bên mang thai hộ từ chối giao con thì bên nhờ mang thai hộ có quyền yêu cầu Tòa án buộc bên mang thai hộ giao con.

Quyền và nghĩa vụ của người được nhờ mang thai hộ

>>>Xem thêm: Thủ tục cải chính thông tin trên Giấy chứng nhận kết hôn

Quyền và nghĩa vụ của người mang thai hộ

Quyền và nghĩa vụ của người mang thai hộ

Theo Điều 97 Luật hôn nhân và gia đình 2014 quy định về quyền, nghĩa vụ của bên mang thai hộ vì mục đích nhân đạo

Người mang thai hộ, chồng của người mang thai hộ có quyền, nghĩa vụ như cha mẹ trong việc chăm sóc sức khỏe sinh sản và chăm sóc, nuôi dưỡng con cho đến thời điểm giao đứa trẻ cho bên nhờ mang thai hộ; phải giao đứa trẻ cho bên nhờ mang thai hộ.

Người mang thai hộ phải tuân thủ quy định về thăm khám, các quy trình sàng lọc để phát hiện, điều trị các bất thường, dị tật của bào thai theo quy định của Bộ Y tế.

Người mang thai hộ được hưởng chế độ thai sản theo quy định của pháp luật về lao động và bảo hiểm xã hội cho đến thời điểm giao đứa trẻ cho bên nhờ mang thai hộ. Trong trường hợp kể từ ngày sinh đến thời điểm giao đứa trẻ mà thời gian hưởng chế độ thai sản chưa đủ 60 ngày thì người mang thai hộ vẫn được hưởng chế độ thai sản cho đến khi đủ 60 ngày. Việc sinh con do mang thai hộ không tính vào số con theo chính sách dân số và kế hoạch hóa gia đình.

Bên mang thai hộ có quyền yêu cầu bên nhờ mang thai hộ thực hiện việc hỗ trợ, chăm sóc sức khỏe sinh sản.

Trong trường hợp vì lý do tính mạng, sức khỏe của mình hoặc sự phát triển của thai nhi, người mang thai hộ có quyền quyết định về số lượng bào thai, việc tiếp tục hay không tiếp tục mang thai phù hợp với quy định của pháp luật về chăm sóc sức khỏe sinh sản và sinh con bằng kỹ thuật hỗ trợ sinh sản.

Trong trường hợp bên nhờ mang thai hộ từ chối nhận con thì bên mang thai hộ có quyền yêu cầu Tòa án buộc bên nhờ mang thai hộ nhận con.

Bản thỏa thuận mang thai hộ

>>>Xem thêm:  Hướng dẫn thủ tục đăng ký kết hôn online qua mạng

Theo Điều 96 quy định về thỏa thuận về mang thai hộ vì mục đích nhân đạo của Luật hôn nhân và gia đình 2014

Nội dung của thỏa thuận về mang thai hộ vì mục đích nhân đạo giữa vợ chồng nhờ mang thai hộ (bên nhờ mang thai hộ) và vợ chồng người mang thai hộ (bên mang thai hộ) phải có các nội dung cơ bản sau đây:

  • Thông tin đầy đủ về bên nhờ mang thai hộ và bên mang thai hộ theo các điều kiện có liên quan quy định tại Điều 95 của Luật này;
  • Cam kết thực hiện các quyền, nghĩa vụ quy định tại Điều 97 và Điều 98 của Luật hôn nhân và gia đình 2014 này;
  • Việc giải quyết hậu quả trong trường hợp có tai biến sản khoa; hỗ trợ để bảo đảm sức khỏe sinh sản cho người mang thai hộ trong thời gian mang thai và sinh con, việc nhận con của bên nhờ mang thai hộ, quyền và nghĩa vụ của hai bên đối với con trong trường hợpcon chưa được giao cho bên nhờ mang thai hộ và các quyền, nghĩa vụ khác có liên quan;
  • Trách nhiệm dân sự trong trường hợpmột hoặc cả hai bên vi phạm cam kết theo thỏa thuận.

Bản thỏa thuận về việc mang thai hộ phải được lập thành văn bản có công chứng. Trong trường hợp vợ chồng bên nhờ mang thai hộ ủy quyền cho nhau hoặc vợ chồng bên mang thai hộ ủy quyền cho nhau về việc thỏa thuận thì việc ủy quyền phải lập thành văn bản có công chứng. Việc ủy quyền cho người thứ ba không có giá trị pháp lý.

Trong trường hợp thỏa thuận về mang thai hộ giữa bên mang thai hộ và bên nhờ mang thai hộ được lập cùng với thỏa thuận giữa họ với cơ sở y tế thực hiện việc sinh con bằng kỹ thuật hỗ trợ sinh sản thì thỏa thuận này phải có xác nhận của người có thẩm quyền của cơ sở y tế này.

Mẫu thỏa thuận mang thai hộ vì mục đích nhân đạo

Mẫu thỏa thuận mang thai hộ vì mục đích nhân đạo

Mẫu này được ban hành kèm Nghị định 10/2015/NĐ-CP về sinh con bằng kỹ thuật thụ tinh trong ống nghiệm và điều kiện mang thai hộ vì mục đích nhân đạo.

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

………., ngày ….. tháng….. năm 20….

THỎA THUẬN
MANG THAI HỘ VÌ MỤC ĐÍCH NHÂN ĐẠO

  1. Thông tin của bên nhờ mang thai hộ

– Tên vợ: ………………………………………………………………………………………….

Ngày, tháng, năm sinh: ……………………………………………………………………….

Hộ khẩu: …………………………………………………………………………………………..

Nơi ở hiện nay: …………………………………………………………………………………

Số CMND: ………………………………………………………………………………………..

– Tên chồng: …………………………………………………………………………………….

Ngày, tháng, năm sinh: ………………………………………………………………………

Hộ khẩu: …………………………………………………………………………………………

Nơi ở hiện nay: …………………………………………………………………………………

Số CMND: …………………………………………………………………………………………

Vợ chồng tôi hiện nay chưa có con chung và đã được cơ sở thực hiện kỹ thuật thụ tinh trong ống nghiệm ……….. xác nhận (1) …..……………….  bị bệnh ………… không thể mang thai và sinh con ngay cả khi áp dụng kỹ thuật hỗ trợ sinh sản.

Với nguyện vọng có một con chung của vợ chồng, chúng tôi đã nhờ chị (2) …………….. mang thai hộ vì mục đích nhân đạo. Chị …………….. đã đồng ý mang thai giúp cho vợ chồng tôi (chúng tôi đã viết cam kết tự nguyện mang thai hộ).

Chúng tôi đã được tư vấn về y tế, pháp lý, tâm lý đầy đủ.

  1. Thông tin của bên mang thai hộ

– Tên vợ: …………………………………………………………………………………………..

Ngày, tháng, năm sinh: ……………………………………………………………………….

Hộ khẩu: …………………………………………………………………………………………..

Nơi ở hiện nay: ………………………………………………………………………………….

Số CMND: ……………………………………………………………………………………….

– Tên chồng:……………………………………………………………………………………..

Ngày, tháng, năm sinh:………………………………………………………………………..

Hộ khẩu:……………………………………………………………………………………………

Nơi ở hiện nay:…………………………………………………………………………………..

Số CMND:………………………………………………………………………………………

Tôi là (3)  ……………….. Tôi đã sinh ……….. con (số con) và chưa mang thai hộ lần nào.

Được biết vợ chồng (1) bị bệnh …………… không thể mang thai và sinh con. Nên sau khi được vợ chồng (1) ……………..  nhờ mang thai giúp, với tình cảm họ hàng, tôi đồng ý mang thai hộ vợ chồng (1) …………………

Tôi đã được cơ sở thực hiện kỹ thuật thụ tinh trong ống nghiệm xác nhận có khả năng mang thai và sinh con. Ngoài ra, tôi cũng đã được tư vấn đầy đủ về y tế, pháp lý, tâm lý.

III. Chúng tôi cam kết thực hiện đầy đủ quyền và nghĩa vụ sau:

  1. Đối với bên mang thai hộ vì mục đích nhân đạo:
  2. a) Có quyền, nghĩa vụ như cha mẹ trong việc chăm sóc sức khỏe sinh sản và chăm sóc, nuôi dưỡng con cho đến thời điểm giao đứa trẻ cho bên nhờ mang thai hộ; phải giao đứa trẻ cho bên nhờ mang thai hộ.
  3. b) Tuân thủ quy định về thăm khám, các quy trình sàng lọc để phát hiện, điều trị các bất thường và những dị tật của bào thai theo quy định của Bộ Y tế.
  4. c) Có quyền yêu cầu bên nhờ mang thai hộ thực hiện việc hỗ trợ, chăm sóc sức khỏe sinh sản.

Trong trường hợp vì lý do tính mạng, sức khỏe của mình hoặc sự phát triển của thai nhi, người mang thai hộ có quyền quyết định về số lượng bào thai, có tiếp tục mang thai không phù hợp với quy định của pháp luật về chăm sóc sức khỏe sinh sản và sinh con bằng kỹ thuật hỗ trợ sinh sản.

  1. d) Trong trường hợp bên nhờ mang thai hộ từ chối nhận con thì bên mang thai hộ có quyền yêu cầu Tòa án buộc bên nhờ mang thai hộ nhận con.
  2. Đối với bên nhờ mang thai hộ vì mục đích nhân đạo:
  3. a) Có nghĩa vụ chi trả các chi phí thực tế để đảm bảo việc chăm sóc sức khỏe sinh sản theo quy định của Bộ Y tế.
  4. b) Có quyền và nghĩa vụ đối với con kể từ thời điểm con được sinh ra. Người mẹ nhờ mang thai hộ được hưởng chế độ thai sản theo quy định của pháp luật về lao động và bảo hiểm xã hội từ thời điểm nhận con cho đến khi con đủ 6 tháng tuổi.
  5. c) Không được từ chối nhận con. Trong trường hợp bên nhờ mang thai hộ chậm nhận con, hoặc vi phạm nghĩa vụ về nuôi dưỡng, chăm sóc con thì phải có nghĩa vụ cấp dưỡng cho con theo quy định của Luật Hôn nhân và Gia đình và bị xử lý theo quy định của pháp luật có liên quan;

Nếu gây thiệt hại cho bên mang thai hộ thì phải bồi thường. Trong trường hợp bên nhờ mang thai hộ chết thì con được hưởng thừa kế theo pháp luật đối với di sản của bên nhờ mang thai hộ.

  1. d) Giữa con sinh ra từ việc mang thai hộ với các thành viên khác của gia đình bên nhờ mang thai hộ có các quyền, nghĩa vụ theo quy định của Luật Hôn nhân và Gia đình, Bộ luật Dân sự và luật khác có liên quan.

đ) Trong trường hợp bên mang thai hộ từ chối giao con thì bên nhờ mang thai hộ có quyền yêu cầu Tòa án buộc bên mang thai hộ giao con.

  1. Thỏa thuận của các bên: (4)

…………………………………………………………………………………………………………

…………………………………………………………………………………………………….

  1. Trách nhiệm khi một hoặc cả hai bên vi phạm thỏa thuận

……………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………

Vợ, chồng người nhờ mang thai hộ     Vợ, chồng người mang thai hộ

             (Ký, ghi rõ họ tên)                                   (Ký, ghi rõ họ tên)

Ghi chú:

(1) Tên người vợ của bên mang thai hộ;

(2) Viết đầy đủ họ tên người mang thai hộ;

(3) Người thân thích cùng hàng của bên vợ hoặc bên chồng nhờ mang thai hộ theo Điều 2 Nghị định 10/2015/NĐ-CP:

– Chị, em cùng cha khác mẹ, cùng mẹ khác cha, cùng cha cùng mẹ;

– Chị, em con chú, bác, cô, cậu, dì;

– Chị dâu, em dâu của người cùng cha mẹ hoặc cùng cha khác mẹ, cùng mẹ khác cha…

 (4) Nêu rõ các thỏa thuận về việc:

– Giải quyết hậu quả trong trường hợp có tai biến sản khoa;

– Hỗ trợ để bảo đảm sức khỏe sinh sản cho người mang thai hộ trong thời gian mang thai và sinh con;

– Việc nhận con của bên nhờ mang thai hộ;

– Quyền và nghĩa vụ của hai bên đối với con trong trường hợp chưa giao con cho bên nhờ mang thai hộ;

– Các quyền và nghĩa vụ liên quan khác…

Mang thai hộ vì mục đích nhân đạo

Những lưu ý khác trong thỏa thuận mang thai hộ

  • Theo Điều 99 Luật hôn nhân và gia đình 2014 quy định

Trong trường hợp chưa giao đứa trẻ mà cả hai vợ chồng bên nhờ mang thai hộ chết hoặc mất năng lực hành vi dân sự thì bên mang thai hộ có quyền nhận nuôi đứa trẻ; nếu bên mang thai hộ không nhận nuôi đứa trẻ thì việc giám hộ và cấp dưỡng đối với đứa trẻ được thực hiện theo quy định của Luật hôn nhân và gia định 2014 và Bộ luật dân sự.

  • Theo Điều 100 Luật hôn nhân và gia đình 2014 quy định việc xử lý hành vi vi phạm về sinh con bằng kỹ thuật hỗ trợ sinh sản và mang thai hộ

Các bên trong quan hệ sinh con bằng kỹ thuật hỗ trợ sinh sản, mang thai hộ vi phạm điều kiện, quyền, nghĩa vụ được quy định tại Luật này thì tùy theo tính chất, mức độ vi phạm mà bị xử lý theo trách nhiệm dân sự, hành chính, hình sự.

  • Theo quy định tại Điều 187 Bộ luật Hình sự năm 2015.

Để tránh vi phạm mục đích nhân đạo nên những ai mang thai hộ vì mục đích thương mại đều là hành vi vi phạm pháp luật. Mang thai hộ vì mục đích thương mại là việc tổ chức cho một hay nhiều người phụ nữ mang thai cho người khác để được hưởng lợi về kinh tế hoặc lợi ích khác. Hành vi này được thể hiện qua các dấu hiệu tìm kiếm người có nhu cầu nhờ mang thai hộ và người có thể mang thai hộ; sắp xếp để người có nhu cầu nhờ mang thai hộ quan hệ tình dục trực tiếp với người mang thai hộ hoặc sắp xếp để người mang thai hộ mang thai bằng kỹ thuật hỗ trợ sinh sản; bố trí cho người mang thai hộ nơi ăn, nghỉ, khám thai, sinh con, giao con cho người nhờ mang thai hộ…nhằm mục đích hưởng lợi về kinh tế hoặc một lợi ích khác mà chủ yếu là lợi ích vật chất như lấy tiền từ người nhờ mang thai hộ, chi phí môi giới từ người mang thai hộ…

Người nào tổ chức mang thai hộ vì mục đích thương mại thì bị phạt cải tạo không giam giữ đến 02 năm hoặc phạt tù từ 03 tháng đến 02 năm

Trường hợp nếu tổ chức mang thai hộ vì mục đích thương mại thuộc trong các trường hợp sau thì bị phạt tù từ 01 – 05 năm:

  • Đối với 02 người trở lên: Có thể là với 02 người thuộc hai trường hợp (hai cặp) khác nhau nhờ mang thai hộ hoặc với 2 người mang thai hộ.
  • Phạm tội 02 lần trở lên.
  • Lợi dụng danh nghĩa của cơ quan, tổ chức: như lợi dụng danh nghĩa của các cơ sở y tế, các tổ chức nhân đạo, các đoàn thể phụ nữ hoặc các tổ chức xã hội tự nguyện giữa những phụ nữ, những gia đình đồng cảnh ngộ.
  • Tái phạm nguy hiểm

Người phạm tội còn có thể bị phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng, cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định từ 01 năm đến 05 năm.

Liên hệ

Công ty Luật Long Phan PMT luôn sẵn sàng tiếp nhận các ý kiến của Quý doanh nghiệp để giải đáp các thắc mắc trong thời gian nhanh nhất có thể. Mọi thông tin của khách hàng luôn được lắng nghe qua các nguồn sau:

Email: pmt@luatlongphan.vn

Hotline: 1900.63.63.87

Fanpage: LUẬT LONG PHAN

Zalo: LONG PHAN PMT LAW FIRM – 0819.700.748

Trụ sở và Văn phòng làm việc:

Trụ sở công ty: Tầng 14 Tòa nhà HM Tower, 412 Nguyễn Thị Minh Khai, Phường 5, Quận 3, TP.HCM.

Văn phòng giao dịch: 277/45 Xô Viết Nghệ Tĩnh, Phường 15, Quận Bình Thạnh, Tp. Hồ Chí Minh.

Trên đây là những tư vấn của chúng tôi liên quan đến việc hỗ trợ giải quyết những lưu ý trong thỏa thuận mang thai hộ theo luật hôn nhân gia đình. Nếu có nhu cầu sự hỗ trợ của TƯ VẤN LUẬT HÔN NHÂN GIA ĐÌNH hoặc đặt lịch gặp trực tiếp luật sư hãy liên hệ qua hotline 1900.63.63.87 để được tư vấn cụ thể và chi tiết. Hotline 1900.63.63.87 luôn sẵn sàng lắng nghe những thắc mắc từ quý khách hàng mọi lúc, mọi nơi, kết nối bạn đến với những tư vấn từ những luật sư giỏi về chuyên môn, nhiệt tình trong công việc. Xin cảm ơn!

*Lưu ý: Nội dung tư vấn trên đây chỉ mang tính tham khảo. Tùy từng thời điểm và đối tượng khác nhau mà nội dung tư vấn trên có thể sẽ không còn phù hợp. Mọi thắc mắc, góp ý xin vui lòng liên hệ về email: pmt@luatlongphan.vn hoặc info@luatlongphan.vn. 



February 12, 2022 at 10:30AM

Thứ Hai, 7 tháng 2, 2022

Bố mẹ có được quản lý tài sản riêng của con?

Hiện nay việc con cái sở hữu tài sản riêng tương đối phổ biến, sự sở hữu này hoàn toàn tách bạch với tài sản của bố mẹ. Trong một số trường hợp, bố mẹ có mong muốn được can thiệp vào sự quyết định của con cái đối với tài sản riêng, bởi họ cho rằng nhận thức của trẻ em là chưa đầy đủ. Vậy trên phương diện pháp luật, bố mẹ có được quản lý tài sản riêng của con hay không? Bài viết dưới đây sẽ cung cấp các thông tin cần thiết liên quan đến vấn đề này.

Bố mẹ quản lý tài sản riêng của con

Bố mẹ quản lý tài sản riêng của con

>> Xem thêm: Quy định pháp luật về quản lý tài sản riêng của con chưa thành niên

Quy định chung về tài sản riêng của con chưa thành niên

Quy định về tài sản riêng của con chưa thành niên

Theo quy định tại Điều 75 Luật Hôn nhân và gia đình 2014, tài sản riêng của con cái có thể là:

  • Tài sản được thừa kế riêng, được tặng cho riêng.
  • Thu nhập do lao động của con.
  • Hoa lợi, lợi tức phát sinh từ tài sản riêng của con.
  • Tài sản được hình thành từ tài sản riêng của con.
  • Thu nhập hợp pháp khác.

Quy định về quyền sở hữu tài sản riêng của con chưa thành niên

Theo quy định tại khoản 1 Điều 75 Luật Hôn nhân và gia đình 2014, con cái có quyền có tài sản riêng. Căn cứ hình thành tài sản riêng của con dựa trên nội dung quy định về tài sản riêng của con chưa thành niên như đã nêu trên.

Ngoài ra, theo khoản 2, khoản 3 Điều 75 Luật Hôn nhân và gia đình 2014, con từ đủ 15 tuổi trở lên sống chung với cha mẹ phải có nghĩa vụ chăm lo đời sống chung của gia đình; đóng góp vào việc đáp ứng nhu cầu thiết yếu của gia đình nếu có thu nhập.

Con đã thành niên có nghĩa vụ đóng góp thu nhập vào việc đáp ứng nhu cầu của gia đình theo quy định tại khoản 4 Điều 70 của Luật Hôn nhân và gia đình 2014. Theo đó khi sống cùng với cha mẹ, con có nghĩa vụ tham gia công việc gia đình, lao động, sản xuất, tạo thu nhập nhằm bảo đảm đời sống chung của gia đình; đóng góp thu nhập vào việc đáp ứng nhu cầu của gia đình phù hợp với khả năng của mình.

Quyền sở hữu tài sản riêng của con chưa thành niên

Quyền sở hữu tài sản riêng của con chưa thành niên

>> Xem thêm: Có được thế chấp tài sản của con chưa thành niên không?

Quyền tự định đoạt tài sản riêng của con chưa thành niên

Trường hợp con chưa thành niên, con đã thành niên mất năng lực hành vi dân sự, theo quy định tại Điều 77 Luật Hôn nhân và gia đình 2014, việc định đoạt tài sản riêng của con được thực hiện như sau:

  • Trường hợp cha mẹ hoặc người giám hộ quản lý tài sản riêng của con dưới 15 tuổi thì có quyền định đoạt tài sản đó vì lợi ích của con, nếu con từ đủ 09 tuổi trở lên thì phải xem xét nguyện vọng của con.
  • Con từ đủ 15 tuổi đến dưới 18 tuổi có quyền định đoạt tài sản riêng, trừ trường hợp tài sản là bất động sản, động sản có đăng ký quyền sở hữu, quyền sử dụng hoặc dùng tài sản để kinh doanh thì phải có sự đồng ý bằng văn bản của cha mẹ hoặc người giám hộ.
  • Trong trường hợp con đã thành niên mất năng lực hành vi dân sự thì việc định đoạt tài sản riêng của con do người giám hộ thực hiện.

Bố, mẹ quản lý tài sản riêng của con

Đối với trường hợp bố mẹ quản lý tài sản riêng của con

Điều 76 Luật Hôn nhân và gia đình 2014 quy định như sau:

  • Trường hợp con từ đủ 15 tuổi trở lên:tự mình quản lý tài sản riêng hoặc nhờ cha mẹ quản lý.
  • Trường hợp con dưới 15 tuổi, con mất năng lực hành vi dân sự:tài sản riêng của con do cha mẹ quản lý. Cha mẹ có thể ủy quyền cho người khác quản lý tài sản riêng của con. Tài sản riêng của con do cha mẹ hoặc người khác quản lý được giao lại cho con khi con từ đủ 15 tuổi trở lên hoặc khi con khôi phục năng lực hành vi dân sự đầy đủ, trừ trường hợp cha mẹ và con có thỏa thuận khác.
  • Trường hợp bố mẹ nuôi:theo quy định tại khoản 1 Điều 24 Luật Nuôi con nuôi 2010, khoản 1 Điều 78 Luật Hôn nhân và gia đình 2014, kể từ ngày giao nhận con nuôi, bố mẹ nuôi hoàn toàn có quyền quản lý tài sản riêng của con theo quy định tại Điều 76 Luật Hôn nhân và gia đình 2014 như trường hợp bố mẹ đẻ.

Đối với trường hợp cha mẹ không có quyền quản lý tài sản riêng của con

  • Con đang được người khác giám hộ theo quy định của Bộ luật dân sự.
  • Người tặng cho tài sản hoặc để lại tài sản thừa kế theo di chúc cho người con đã chỉ định người khác quản lý tài sản đó hoặc trường hợp khác theo quy định của pháp luật.
  • Cha mẹ đang quản lý tài sản riêng của con chưa thành niên, con đã thành niên mất năng lực hành vi dân sự mà con được giao cho người khác giám hộ thì tài sản riêng của con được giao lại cho người giám hộ quản lý theo quy định của Bộ luật dân sự.

Bố, mẹ quản lý tài sản riêng của con


Bố, mẹ quản lý tài sản riêng của con

>> Xem thêm: Cha mẹ có quyền để lại tài sản thừa kế cho con gái nhiều hơn con trai

Liên hệ luật sư tư vấn

Luật Long Phan PMT nhận hỗ trợ dịch vụ luật sư trực tuyến 24/7 qua các hình thức như sau:

  • Tư vấn pháp luật qua EMAIL: pmt@luatlongphan.vn
  • Tư vấn pháp luật qua FACEBOOK: Fanpage Luật Long Phan
  • Tư vấn luật qua ZALO: 1900636387
  • Cần dịch vụ luật sư nhà đất vui lòng liên hệ TỔNG ĐÀI ĐIỆN THOẠI 1900 63.63.87
  • Gặp trực tiếp luật sư nhà đất tại TRỤ SỞ CÔNG TY: Tầng 14 Tòa nhà HM Town, 412 Nguyễn Thị Minh Khai, Phường 5, quận 3, TP. HCM
  • Tại Văn Phòng Luật sư Quận Bình Thạnh: 277/45 Xô Viết Nghệ Tĩnh, Phường 15, Bình Thạnh, TP.HCM

Trên đây là toàn bộ nội dung tư vấn về việc Bố mẹ có được quản lý tài sản riêng của con của Long Phan PMT. Nếu còn bất cứ thắc mắc nào cần tư vấn luật hôn nhân gia đình hoặc muốn gặp trực tiếp luật sư hôn nhân gia đình, vui lòng liên hệ tới Hotline 1900636387 để được tư vấn chi tiết hơn.

*Lưu ý: Nội dung tư vấn trên đây chỉ mang tính tham khảo. Tùy từng thời điểm và đối tượng khác nhau mà nội dung tư vấn trên có thể sẽ không còn phù hợp. Mọi thắc mắc, góp ý xin vui lòng liên hệ về email: pmt@luatlongphan.vn hoặc info@luatlongphan.vn.



February 07, 2022 at 04:06PM

Thứ Sáu, 28 tháng 1, 2022

Phân chia lại tài sản khi xuất hiện người thừa kế mới như thế nào?

Hiện nay, vấn đề về thừa kế vẫn được nhiều người quan tâm đến, đặc biệt là khi phân chia tài sản đối với những người thuộc diện thừa kế. Như vậy, pháp luật quy định phân chia lại tài sản khi xuất hiện người thừa kế mới như thế nào? Có sự thay đổi ra sao? Bài viết trên sẽ giúp bạn đọc hiểu được các vấn đề liên quan.

Phân chia lại tài sản khi xuất hiện người thừa kế mới như thế nào?

>> Xem thêm: Người đồng thừa kế ở nước ngoài thì làm sao để phân chia di sản

Thời hiệu phân chia di sản thừa kế

Căn cứ theo Bộ luật Dân sự 2015 thì:

  • Thời hiệu để người thừa kế yêu cầu xác nhận quyền thừa kế của mình hoặc bác bỏ quyền thừa kế của người khác là 10 năm, kể từ thời điểm mở thừa kế.
  • Thời hiệu yêu cầu người thừa kế thực hiện nghĩa vụ về tài sản của người chết để lại là 03 năm, kể từ thời điểm mở thừa kế.
  • Thời hiệu để phân chia di sản thừa kế là 10 năm đối với động sản, 30 năm đối với bất động sản. Hết thời hạn này thì di sản thuộc về người thừa kế đang quản lý di sản đó. Trường hợp không có người thừa kế đang quản lý di sản thì di sản được giải quyết như sau:
  • Di sản thuộc quyền sở hữu của người đang chiếm hữu theo quy định tại Điều 236 của Bộ luật này;
  • Di sản thuộc về Nhà nước, nếu không có người chiếm hữu quy định tại điểm a khoản này.

Pháp luật quy định về phân chia tài sản khi xuất hiện người thừa kế mới

Trường hợp có di chúc

Trong trường hợp có di chúc mà có người thừa kế mới xuất hiện thì người thừa kế mới này phải nằm diện không phụ thuộc vào nội dung di chúc 

Căn cứ vào quy định tại Điều 644 Bộ luật Dân sự 2015 thì những người sau đây vẫn được hưởng phần di sản thừa kế. Cụ thể những người sau nếu không được người lập di chúc cho hưởng di sản hoặc chỉ cho hưởng phần di sản ít hơn hai phần ba suất thừa kế:

  • Con chưa thành niên, cha, mẹ, vợ, chồng;
  • Con thành niên mà không có khả năng lao động.

Họ sẽ được hưởng phần di sản tối thiểu bằng 2/3 của một suất khi chia di sản theo quy định của pháp luật.

Trong trường hợp di sản đã được chia thì những người hưởng di sản phải thanh toán tương ứng với phần di sản mà đáng lẽ ra người mới được hưởng theo quy định tại Điều 662 Bộ luật Dân sự

  • Trường hợp đã phân chia di sản mà xuất hiện người thừa kế mới thì không thực hiện việc phân chia lại di sản bằng hiện vật, nhưng những người thừa kế đã nhận di sản phải thanh toán cho người thừa kế mới một khoản tiền tương ứng với phần di sản của người đó tại thời điểm chia thừa kế theo tỷ lệ tương ứng với phần di sản đã nhận, trừ trường hợp có thỏa thuận khác.
  • Trường hợp đã phân chia di sản mà có người thừa kế bị bác bỏ quyền thừa kế thì người đó phải trả lại di sản hoặc thanh toán một khoản tiền tương đương với giá trị di sản được hưởng tại thời điểm chia thừa kế cho những người thừa kế, trừ trường hợp có thỏa thuận khác.”

Hàng thừa kế theo quy định của pháp luật

>> Xem thêm: Tư vấn giải quyết tranh chấp tài sản thừa kế không có di chúc

Trường hợp không có di chúc hoặc di chúc không hợp pháp

Trong trường hợp không có di chúc mà người mới xuất hiện thì di sản sẽ được chia theo quy định của pháp luật tại Điều 651 Bộ luật Dân sự:

Những người thừa kế theo pháp luật được quy định theo thứ tự sau đây:

  • Hàng thừa kế thứ nhất gồm: vợ, chồng, cha đẻ, mẹ đẻ, cha nuôi, mẹ nuôi, con đẻ, con nuôi của người chết;
  • Hàng thừa kế thứ hai gồm: ông nội, bà nội, ông ngoại, bà ngoại, anh ruột, chị ruột, em ruột của người chết; cháu ruột của người chết mà người chết là ông nội, bà nội, ông ngoại, bà ngoại;
  • Hàng thừa kế thứ ba gồm: cụ nội, cụ ngoại của người chết; bác ruột, chú ruột, cậu ruột, cô ruột, dì ruột của người chết; cháu ruột của người chết mà người chết là bác ruột, chú ruột, cậu ruột, cô ruột, dì ruột; chắt ruột của người chết mà người chết là cụ nội, cụ ngoại.
  • Những người thừa kế cùng hàng được hưởng phần di sản bằng nhau.

Như vậy, ví dụ trong trường hợp người mới xuất hiện là con riêng của người chết thì việc phân chia di sản không phân biệt con trong hay ngoài dã thú nên khi đó người mới này vẫn được hưởng phần di sản bằng những người khác trong gia đình của người chết.

Tuy nhiên, trong trường hợp di sản đã được chia nên người mới sẽ được thanh toán một khoảng tiền tương ứng với phần di sản đáng lẽ ra người đó được nhận tại thời điểm chia thừa kế.

Liên hệ luật sư tư vấn

Luật sư tư vấn

>> Xem thêm: Thuế thu nhập cá nhân khi nhận di sản thừa kế

  • Luật Long Phan PMT nhận hỗ trợ dịch vụ luật sư trực tuyến 24/7 qua các hình thức như sau:
  • Tư vấn pháp luật qua EMAIL: pmt@luatlongphan.vn
  • Tư vấn pháp luật qua FACEBOOK: Fanpage Luật Long Phan
  • Tư vấn luật qua ZALO: 0819700748
  • Cần dịch vụ luật sư tranh tụng vui lòng liên hệ TỔNG ĐÀI ĐIỆN THOẠI 1900 63.63.87 
  • Gặp trực tiếp luật sư tranh tụng tại TRỤ SỞ CÔNG TY: Tầng 14 Tòa nhà HM Town, 412 Nguyễn Thị Minh Khai, Phường 5, quận 3, TP. HCM hoặc tại Văn Phòng Luật sư Quận Bình Thạnh: 277/45 Xô Viết Nghệ Tĩnh, Phường 15, Bình Thạnh, HCM

Trên đây là toàn bộ nội dung tư vấn liên quan đến “Phân chia lại tài sản khi xuất hiện người thừa kế mới như thế nào?”. Nếu bạn còn các vướng mắc nào khác, vui lòng liên hệ Luật sư thừa kế để tham khảo một các chi tiết và kịp thời. Theo đó, bạn còn có thể liên hệ qua HOTLINE 1900.63.63.87 để được tư vấn và hỗ trợ. Xin cảm ơn!

*Lưu ý: Nội dung tư vấn trên đây chỉ mang tính tham khảo. Tùy từng thời điểm và đối tượng khác nhau mà nội dung tư vấn trên có thể sẽ không còn phù hợp. Mọi thắc mắc, góp ý xin vui lòng liên hệ về email: pmt@luatlongphan.vn hoặc info@luatlongphan.vn 



January 28, 2022 at 04:24PM

Chủ Nhật, 23 tháng 1, 2022

Hướng dẫn thủ tục pháp lý về mang thai hộ

Hướng dẫn thủ tục pháp lý về mang thai hộ, dưới đây là những quy định chi tiết để đảm bảo quyền làm cha, mẹ. Quyền được làm cha, làm mẹ là quyền thiêng liêng của con người nhưng do hoàn cảnh cá nhân rất nhiều cặp vợ chồng không thể có con nên họ có nhu cầu thực hiện thủ tục mang thai hộ vì mục đích nhân đạo. Luật Long Phan sẽ cung cấp các thông tin cần thiết để thực hiện thủ tục này.

Hướng dẫn thủ tục pháp lý về mang thai hộ

Hướng dẫn thủ tục pháp lý về mang thai hộ

Điều kiện và thủ tục nhờ mang thai hộ?

Điều kiện mang thai hộ

Theo Điều 95 Luật Hôn nhân và gia đình quy định về điều kiện được mang thai hộ vì mục đích nhân đạo

Phải được thực hiện trên cơ sở tự nguyện của các bên và được lập thành văn bản.

Vợ chồng có quyền nhờ người mang thai hộ khi có đủ các điều kiện sau đây:

  • Có xác nhận của tổ chức y tế có thẩm quyền về việc người vợ không thể mang thai và sinh con ngay cả khi áp dụng kỹ thuật hỗ trợ sinh sản;
  • Vợ chồng đang không có con chung;
  • Đã được tư vấn về y tế, pháp lý, tâm lý.

Người được nhờ mang thai hộ phải có đủ các điều kiện sau đây:

  • Là người thân thích cùng hàng của bên vợ hoặc bên chồng nhờ mang thai hộ;
  • Đã từng sinh con và chỉ được mang thai hộ một lần;
  • Ở độ tuổi phù hợpvà có xác nhận của tổ chức y tế có thẩm quyền về khả năng mang thai hộ;
  • Trường hợpngười phụ nữ mang thai hộ có chồng thì phải có sự đồng ý bằng văn bản của người chồng;
  • đ) Đã được tư vấn về y tế, pháp lý, tâm lý.

Việc mang thai hộ vì mục đích nhân đạo không được trái với quy định của pháp luật về sinh con bằng kỹ thuật hỗ trợ sinh sản.

>>>Xem thêm: Mẫu đơn xin nhận con nuôi

Thủ tục nhờ mang thai hộ

Cơ sơ thực hiện kỹ thuật mang thai hộ

Cơ sở khám bệnh, chữa bệnh có đủ điều kiện thực hiện ngay kỹ thuật mang thai hộ vì mục đích nhân đạo (khoản 2 điều 13 Nghị định 10/2015/NĐ-CP Quy định về sinh con bằng kỹ thuật thụ tinh trong ống nghiệm và điều kiện mang thai hộ vì mục đích nhân đạo)

  1.  Bệnh viện Phụ sản trung ương;
  2. Bệnh viện Đa khoa trung ương Huế;
  3. Bệnh viện Phụ sản Từ Dũ thành phố Hồ Chí Minh.

Các bước thực hiện nhờ mang thai hộ 

Theo Điều 14 Nghị định 10/2015/NĐ-CP Quy định về sinh con bằng kỹ thuật thụ tinh trong ống nghiệm và điều kiện mang thai hộ vì mục đích nhân đạo

Bước 1: Cặp vợ chồng có nhu cầu nhờ mang thai hộ gửi hồ sơ đề nghị thực hiện kỹ thuật mang thai hộ vì mục đích nhân đạo đến cơ sở khám bệnh, chữa bệnh được phép thực hiện kỹ thuật này, gồm Bệnh viện Phụ sản trung ương; Bệnh viện Đa khoa trung ương Huế; Bệnh viện Phụ sản Từ Dũ thành phố Hồ Chí Minh.

Hồ sơ đề nghị thực hiện kỹ thuật mang thai hộ vì mục đích nhân đạo gồm 12 loại giấy tờ

Bước 2: Trong 30 ngày, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ, cơ sở được phép cho phép thực hiện kỹ thuật mang thai hộ phải có kế hoạch điều trị để thực hiện kỹ thuật mang thai hộ.

Nếu trường hợp không thể thực hiện được kỹ thuật này thì phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.

Trong trường hợp của bạn, người vợ đã bị cắt bỏ tử cung có nghĩa là không thể mang thai được nữa nên có thể có điều kiện để nhờ mang thai hộ. Để nhờ mang thai hộ bạn cần phải tìm người mang thai hộ tự nguyện theo đúng quy định đã nêu trên. Bạn có thể đến 3 trong số các cơ sở khám chữa bệnh đủ điều kiện thực hiện kỹ thuật mang thai hộ để được hướng dẫn cụ thể.

Điều kiện pháp lý về mang thai hộ

Điều kiện pháp lý về mang thai hộ

>>> Xem thêm:Thủ tục cải chính thông tin trên Giấy chứng nhận kết hôn

Loại giấy tờ cần chuẩn bị khi nhờ mang thai hộ

Theo Khoản 1 Điều 14 quy định về các loại hồ sơ đề nghị thực hiện kỹ thuật mang thai hộ vì mục đích nhân đạo này gồm:

(1) Đơn đề nghị được thực hiện kỹ thuật mang thai hộ;

(2) Bản cam kết tự nguyện mang thai hộ vì mục đích nhân đạo;

(3) Bản cam đoan của người đồng ý mang thai hộ là chưa mang thai hộ lần nào;

(4) Bản xác nhận tình trạng chưa có con chung của vợ chồng do UBND xã nơi thường trú của vợ chồng nhờ mang thai hộ xác nhận;

(5) Bản xác nhận của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh được thực hiện kỹ thuật thụ tinh trong ống nghiệm về việc người vợ có bệnh lý, nếu mang thai sẽ có nhiều nguy cơ ảnh hưởng đến sức khỏe, tính mạng của người mẹ, thai nhi và người mẹ không thể mang thai và sinh con ngay cả khi áp dụng kỹ thuật hỗ trợ sinh sản;

 

(6) Bản xác nhận của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh được thực hiện kỹ thuật thụ tinh trong ống nghiệm đối với người mang thai hộ về khả năng mang thai, đáp ứng quy định đối với người nhận phôi theo quy định tại Khoản 4 Điều 5 Nghị định này và đã từng sinh con;

(7) Bản xác nhận của UBND xã hoặc người mang thai hộ, người nhờ mang thai hộ tự mình chứng minh về mối quan hệ thân thích cùng hàng trên cơ sở các giấy tờ hộ tịch có liên quan và chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính xác thực của các giấy tờ này;

(8) Bản xác nhận của chồng người mang thai hộ (nếu có chồng) về việc đồng ý cho mang thai hộ;

(9) Bản xác nhận nội dung tư vấn về y tế;

(10) Bản xác nhận nội dung tư vấn về tâm lý của người có trình độ đại học chuyên khoa tâm lý trở lên;

(11) Bản xác nhận nội dung tư vấn về pháp luật của luật sư/ luật gia/ người trợ giúp pháp lý;

(12) Bản thỏa thuận về mang thai hộ vì mục đích nhân đạo giữa vợ chồng nhờ mang thai hộ và bên mang thai hộ.

Thủ tục tiến hành mang thai hộ

Theo quy định của pháp luật, mang thai hộ được thực hiện bằng kỹ thuật thụ tinh trong ống nghiệm. Bằng việc lấy tinh trùng của người chồng kết hợp với trứng của người vợ và tiến hành thụ tinh trong ống nghiệm để tạo thành phôi. Sau 2 – 5 ngày, phôi sẽ được cấy vào buồng tử cung của người mang thai hộ. Vì thế, đứa trẻ sau khi sinh ra hoàn toàn mang dòng máu của cặp vợ chồng nhờ người mang thai hộ.

Bước 1: Chuẩn bị sức khỏe trước khi thụ tinh ống nghiệm

Sức khỏe là yếu tố quan trọng nhất trong việc quyết định sự thành bại của thụ tinh ống nghiệm. Bố mẹ có khỏe thì mới có thể cho trứng và tinh trùng tốt để tạo phôi. Do vậy, trước khi bắt đầu quá trình, bệnh nhân phải trải qua quá trình thăm khám và chữa trị nếu có.

Bước 2: Chuẩn bị tâm lý thoải mái

Thụ tinh ống nghiệm là cả một quá trình gian nan và vất vả, đòi hỏi sự kiên trì, bền bỉ. Bệnh nhân có thể phải thực hiện nhiều lần mới thành công. Quá lo lắng, nóng vội, căng thẳng khi bắt đầu hoặc suy sụp, chán nản khi thụ tinh một lần không thành công là những rào cản của việc tìm con bằng thụ tinh trong ống nghiệm. Những trạng thái tâm lý đó sẽ gây nên sự thay đổi hoocmon trong cơ thể, gián tiếp ảnh hưởng đến sự thành công của quá trình.

Bước 3: Lựa chọn cơ sở y tế

Hiện nay có rất nhiều các bệnh viện, phòng khám trên cả nước đã và đang tiến hành phương pháp thụ tinh ống nghiệm. Lựa chọn một cơ sở để thực hiện cũng là một vấn đề vô cùng quan trọng, nên phải thận trọng và tìm hiểu kỹ lưỡng về vấn đề này.

Bước 4: Chuẩn bị tài chính

Thụ tinh ống nghiệm đòi hỏi một chi phí khá lớn. Từ khi bắt đầu khám cho đến khi chuyển phôi thành công, có rất nhiều chi phí phát sinh. Tuy nhiên, các khoản phí chính là phí kích trứng, phí nuôi phôi, xét nghiệm phôi và trữ đông phôi.

Việc kích thích trứng làm tăng cơ hội có thai bằng cách tăng số trứng rụng dẫn đến tăng số phôi có được Mỗi lần có thể chuyển từ 2- 3 phôi. Số phôi thừa có thể đông lạnh trữ lại để dành sau này sử dụng.

Hiện nay đã có các kĩ thuật kiểm tra các cặp NST của phôi, điều này giúp phát hiện sớm và loại bỏ các phôi có biểu hiện bất thường, dị tật bẩm sinh. Sử dụng phương pháp xét nghiệm nào sẽ chi trả tiền theo phương pháp xét nghiệm đó.

Quyền và nghĩa vụ của các bên trong quan hệ nhờ mang thai hộ

Quyền, nghĩa vụ của bên mang thai hộ vì mục đích nhân đạo

Theo Điều 97 Luật hôn nhân và gia đình 2014 quy định:

  • Người mang thai hộ, chồng của người mang thai hộ có quyền, nghĩa vụ như cha mẹ trong việc chăm sóc sức khỏe sinh sản và chăm sóc, nuôi dưỡng con cho đến thời điểm giao (phải giao) đứa trẻ cho bên nhờ mang thai hộ.
  • Phải tuân thủ quy định về thăm khám, các quy trình sàng lọc để phát hiện, điều trị các bất thường, dị tật của bào thai theo quy định.
  • Được hưởng chế độ thai sản theo quy định của pháp luật về lao động và bảo hiểm xã hội cho đến thời điểm giao đứa trẻ cho bên nhờ mang thai hộ. Trong trường hợp kể từ ngày sinh đến thời điểm giao đứa trẻ mà thời gian hưởng chế độ thai sản chưa đủ 60 ngày thì người mang thai hộ vẫn được hưởng chế độ thai sản cho đến khi đủ 60 ngày. Việc sinh con do mang thai hộ không tính vào số con theo chính sách dân số và kế hoạch hóa gia đình.
  • Có quyền yêu cầu bên nhờ mang thai hộ thực hiện việc hỗ trợ, chăm sóc sức khỏe sinh sản.
  • Trong trường hợp vì lý do tính mạng, sức khỏe của mình hoặc sự phát triển của thai nhi, có quyền quyết định về số lượng bào thai, việc tiếp tục hay không tiếp tục mang thai phù hợp với quy định của pháp luật về chăm sóc sức khỏe sinh sản và sinh con bằng kỹ thuật hỗ trợ sinh sản.
  • Có quyền yêu cầu Tòa án buộc bên nhờ mang thai hộ nhận con trường hợp từ chối nhận con

Quyền, nghĩa vụ của bên nhờ mang thai hộ vì mục đích nhân đạo

Theo Điều 98 Luật hôn nhân gia đình 2014 quy định:

  • Bên nhờ mang thai hộ có nghĩa vụ chi trả các chi phí thực tế để bảo đảm việc chăm sóc sức khỏe sinh sản theo quy định của Bộ Y tế.
  • Quyền, nghĩa vụ của bên nhờ mang thai hộ vì mục đích nhân đạo đối với con phát sinh kể từ thời điểm con được sinh ra. Người mẹ nhờ mang thai hộ được hưởng chế độ thai sản theo quy định của pháp luật về lao động và bảo hiểm xã hội từ thời điểm nhận con cho đến khi con đủ 06 tháng tuổi.
  • Bên nhờ mang thai hộ không được từ chối nhận con. Trong trường hợp bên nhờ mang thai hộ chậm nhận con hoặc vi phạm nghĩa vụ về nuôi dưỡng, chăm sóc con thì phải có nghĩa vụ cấp dưỡng cho con theo quy định của Luật này và bị xử lý theo quy địn pháp luật có liên quan; nếu gây thiệt hại cho bên mang thai hộ thì phải bồi thường. Trong trường hợp bên nhờ mang thai hộ chết thì con được hưởng thừa kế theo quy định của pháp luật đối với di sản của bên nhờ mang thai hộ.
  • Giữa con sinh ra từ việc mang thai hộ với các thành viên khác của gia đình bên nhờ mang thai hộ có các quyền, nghĩa vụ theo quy định của Luật này, BLDS và luật khác có liên quan.
  • Trong trường hợp bên mang thai hộ từ chối giao con thì bên nhờ mang thai hộ có quyền yêu cầu Tòa án buộc bên mang thai hộ giao con.

Các khoản chi phí cần trả khi nhờ mang thai hộ

Theo khoản 1 Điều 3 Thông tư 32/2016/TT-BYT, các chi phí bắt buộc bên nhờ mang thai hộ phải chi trả gồm:

  • Chi phí đi lại tới cơ sở khám bệnh, chữa bệnh để được tư vấn, khám, kiểm tra, theo dõi sức khỏe, thực hiện dịch vụ, kỹ thuật y tế: xác định theo giá ghi trên vé, hóa đơn, hoặc giấy biên nhận thanh toán với chủ phương tiện.
  • Chi phí liên quan đến y tế gồm: Chi phí thực hiện các dịch vụ tư vấn, khám bệnh, chữa bệnh,…; Chi phí các loại thuốc, máu, dịch truyền, hóa chất,…;Các dịch vụ chưa được cấp có thẩm quyền quy định giá thì thanh toán theo hóa đơn, chứng từ của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh căn cứ chi phí thực tế thực hiện dịch vụ.
  • Chi phí dinh dưỡng để bảo đảm sức khỏe cho người mang thai hộ, chi phí các vật dụng chăm sóc vệ sinh cá nhân trước, trong và sau sinh cho người mang thai hộ theo thỏa thuận giữa bên nhờ mang thai hộ và bên mang thai hộ: xác định theo hóa đơn (nếu có) hoặc giấy biên nhận.
  • Các chi phí khác do hai bên tự thỏa thuận: xác định theo văn bản thỏa thuận giữa hai bên.

Các khoản chi phí cần trả khi mang thai hộ

Chi phí cần trả khi mang thai hộ

>>>Xem thêm: Hướng dẫn thủ tục đăng ký kết hôn online qua mạng

Mang thai hộ bất hợp pháp có thể bị phạt tù

Hành vi mang thai hộ vì mục đích thương mại

Theo quy định tại Điều 187 Bộ luật Hình sự năm 2015. Để tránh vi phạm mục đích nhân đạo nên những ai mang thai hộ vì mục đích thương mại đều là hành vi vi phạm pháp luật. Mang thai hộ vì mục đích thương mại là việc tổ chức cho một hay nhiều người phụ nữ mang thai cho người khác để được hưởng lợi về kinh tế hoặc lợi ích khác.

Hành vi này được thể hiện qua các dấu hiệu tìm kiếm người có nhu cầu nhờ mang thai hộ và người có thể mang thai hộ; sắp xếp để người có nhu cầu nhờ mang thai hộ quan hệ tình dục trực tiếp với người mang thai hộ hoặc sắp xếp để người mang thai hộ mang thai bằng kỹ thuật hỗ trợ sinh sản; bố trí cho người mang thai hộ nơi ăn, nghỉ, khám thai, sinh con, giao con cho người nhờ mang thai hộ… nhằm mục đích hưởng lợi về kinh tế hoặc một lợi ích khác mà chủ yếu là lợi ích vật chất như lấy tiền từ người nhờ mang thai hộ, chi phí môi giới từ người mang thai hộ…

Xử phạt hành vi mang thai hộ vì mục đích thương mại

Người nào tổ chức mang thai hộ vì mục đích thương mại thì bị phạt cải tạo không giam giữ đến 02 năm hoặc phạt tù từ 03 tháng đến 02 năm

Trường hợp nếu tổ chức mang thai hộ vì mục đích thương mại thuộc trong các trường hợp sau thì bị phạt tù từ 01 – 05 năm:

  • Đối với 02 người trở lên: Có thể là với 02 người thuộc hai trường hợp (hai cặp) khác nhau nhờ mang thai hộ hoặc với 2 người mang thai hộ.
  • Phạm tội 02 lần trở lên.
  • Lợi dụng danh nghĩa của cơ quan, tổ chức: như lợi dụng danh nghĩa của các cơ sở y tế, các tổ chức nhân đạo, các đoàn thể phụ nữ hoặc các tổ chức xã hội tự nguyện giữa những phụ nữ, những gia đình đồng cảnh ngộ.
  • Tái phạm nguy hiểm

Người phạm tội còn có thể bị phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng, cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định từ 01 năm đến 05 năm.

Liên hệ

Công ty Luật Long Phan PMT luôn sẵn sàng tiếp nhận các ý kiến của Quý doanh nghiệp để giải đáp các thắc mắc trong thời gian nhanh nhất có thể. Mọi thông tin của khách hàng luôn được lắng nghe qua các nguồn sau:

Tư vấn trực tuyến

  • Email: pmt@luatlongphan.vn
  • Hotline: 1900.63.63.87
  • Fanpage: LUẬT LONG PHAN
  • Zalo: LONG PHAN PMT LAW FIRM – 0819.700.748

Tư vấn trực tiếp

  • Trụ sở công ty: Tầng 14 Tòa nhà HM Tower, 412 Nguyễn Thị Minh Khai, Phường 5, Quận 3, TP.HCM.
  • Văn phòng giao dịch: 277/45 Xô Viết Nghệ Tĩnh, Phường 15, Quận Bình Thạnh, Tp. Hồ Chí Minh.

Trên đây là những tư vấn của chúng tôi liên quan đến việc hỗ trợ giải quyết hướng dẫn thủ tục pháp lý về mang thai hộ. Nếu có nhu cầu sự hỗ trợ của TƯ VẤN LUẬT HÔN NHÂN VÀ GIA ĐÌNH hoặc đặt lịch gặp trực tiếp luật sư hãy liên hệ qua hotline 1900.63.63.87 để được tư vấn cụ thể và chi tiết. Hotline 1900.63.63.87 luôn sẵn sàng lắng nghe những thắc mắc từ quý khách hàng mọi lúc, mọi nơi, kết nối bạn đến với những tư vấn từ những luật sư giỏi về chuyên môn, nhiệt tình trong công việc. Xin cảm ơn!

*Lưu ý: Nội dung tư vấn trên đây chỉ mang tính tham khảo. Tùy từng thời điểm và đối tượng khác nhau mà nội dung tư vấn trên có thể sẽ không còn phù hợp. Mọi thắc mắc, góp ý xin vui lòng liên hệ về email: pmt@luatlongphan.vn hoặc info@luatlongphan.vn



January 24, 2022 at 01:15PM

Thứ Hai, 17 tháng 1, 2022

Các trường hợp chia tài sản chung trong thời kỳ hôn nhân bị vô hiệu

Trong thực tế, để đáp ứng nhu cầu kinh doanh riêng cũng như để đảm bảo quyền sở hữu cá nhân, Luật Hôn nhân và gia đình 2014 thừa nhận quy định phân chia tài sản chung của vợ chồng trong thời kỳ hôn nhân. Bên cạnh đó, pháp luật hôn nhân và gia đình cũng đặt ra các trường hợp chia tài sản chung trong thời kỳ hôn nhân bị vô hiệu. Hãy theo dõi bài viết dưới đây, Long Phan PMT sẽ cung cấp cho Quý bạn đọc những thông tin hữu ích về vấn đề này.

Các trường hợp chia tài sản chung của vợ chồng trong thời kỳ hôn nhân bị vô hiệu

Các trường hợp chia tài sản chung của vợ chồng trong thời kỳ hôn nhân bị vô hiệu

>> Xem thêm: Phân chia tài sản chung trong thời kỳ hôn nhân thực hiện thế nào?

Các trường hợp chia tài sản chung trong thời kỳ hôn nhân bị vô hiệu

Điều 42 Luật Hôn nhân và gia đình 2014 quy định chia tài sản chung trong thời kỳ hôn nhân bị vô hiệu khi thuộc một trong các trường hợp sau đây:

  • Ảnh hưởng nghiêm trọng đến lợi ích của gia đình; quyền, lợi ích hợp pháp của con chưa thành niên, con đã thành niên mất năng lực hành vi dân sự hoặc không có khả năng lao động và không có tài sản để tự nuôi mình;
  • Nhằm trốn tránh thực hiện các nghĩa vụ sau đây:

+ Nghĩa vụ nuôi dưỡng, cấp dưỡng;

+ Nghĩa vụ bồi thường thiệt hại;

+ Nghĩa vụ thanh toán khi bị Tòa án tuyên bố phá sản;

+ Nghĩa vụ trả nợ cho cá nhân, tổ chức;

+ Nghĩa vụ nộp thuế hoặc nghĩa vụ tài chính khác đối với Nhà nước;

+ Nghĩa vụ khác về tài sản theo quy định của Luật này, Bộ luật dân sự và quy định khác của pháp luật có liên quan.

Cơ quan có thẩm quyền tuyên bố văn bản phân chia tài sản chung trong thời kỳ hôn nhân vô hiệu

Theo Khoản 8 Điều 29 Bộ luật tố tụng Dân sự 2015 (BLTTDS 2015) quy định yêu cầu tuyên bố vô hiệu thỏa thuận chia tài sản của vợ chồng theo quy định của pháp luật hôn nhân và gia đình thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án. Theo điểm b, khoản 2 Điều 35 và điểm b, điểm t khoản 2 Điều 39 BLTTDS 2015 thì Toàn án nhân dân cấp huyện nơi cư trú, làm việc của người yêu cầu có thẩm quyền giải quyết yêu cầu này.

Trình tự thủ tục yêu cầu tuyên bố văn bản phân chia di sản vô hiệu

Trình tự thủ tục yêu cầu tuyên bố văn bản phân chia di sản vô hiệu

>> Xem thêm: Phân chia tài sản chung từ thừa kế thì Tòa án nào có thẩm quyền giải quyết?

Trình tự thủ tục yêu cầu

Yêu cầu giải quyết việc dân sự

Việc dân sự phát sinh do các cá nhân, cơ quan, tổ chức thực hiện quyền yêu cầu của mình bằng việc nộp đơn theo theo mẫu số 92-DS Nghị quyết 01/2017/NQ-HĐTP trực tiếp tại tòa án có thẩm quyền hoặc gửi đơn qua đường bưu điện. Nội dung đơn yêu cầu giải quyết việc dân sự phải ghi được đầy đủ, rõ ràng những vấn đề cơ bản theo quy định tại khoản 2 Điều 362 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015.

Để chứng minh cho yêu cầu của mình là có căn cứ và hợp pháp, người yêu cầu giải quyết việc dân sự phải gửi kèm theo đơn yêu cầu các chứng cứ, tài liệu cần thiết.

Thụ lý đơn yêu cầu giải quyết việc dân sự

Theo quy định tại Điều 363 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015, thủ tục thụ lý việc dân sự để đảm bảo cho việc giải quyết việc dân sự được thực hiện như sau:

Thủ tục nhận đơn yêu cầu:

Thủ tục nhận đơn yêu cầu được thực hiện tương tự như thủ tục nhận đơn khởi kiện theo quy định tại khoản 1 Điều 191 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015 (BLTTDS 2015).

Xử lý đơn yêu cầu:

Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận đơn yêu cầu và tài liệu, chứng cứ kèm theo, chánh án tòa án phân công thẩm phán giải quyết đơn yêu cầu. Thẩm phán giải quyết đơn yêu cầu sẽ kiểm tra đơn yêu cầu về cả nội dung và hình thức.

Trường hợp đơn yêu cầu chưa ghi đầy đủ nội dung, thẩm phán yêu cầu sửa đổi, bổ sung trong thời hạn 07 ngày kể từ ngày nhận được yêu cầu. Thủ tục sửa đổi, bổ sung đơn yêu cầu được thực hiện theo quy định tại khoản 1 Điều 193 BLTTDS 2015. Trường hợp người yêu cầu đã thực hiện đầy đủ thì tiến hành thủ tục thụ lý việc dân sự. Hết thời hạn quy định mà không sửa đổi, bổ sung đơn yêu cầu thì thẩm phán trả lại đơn và tài liệu, chứng cứ kèm theo.

Trong trường hợp có tranh chấp về chia tài sản trong thời kỳ hôn nhân, vợ/ chồng có thể làm đơn khởi kiện gửi đến Tòa án có thẩm quyền. Nội dung đơn khởi kiện đảm bảo theo Điều 189 BLTTDS 2015, hình thức: theo mẫu số 23-DS Nghị quyết 01/2017/NQ-HĐTP. Theo khoản 2 Điều 28, điểm a Khoản 1 Điều 35, điểm a Khoản 1 Điều 39 thì Tòa án nhân dân cấp huyện nơi bị đơn cư trú, làm việc sẽ có thẩm quyền thụ lý giải quyết.

Dịch vụ tư vấn Luật Long Phan PMT

Dịch vụ tư vấn Luật Long Phan PMT

>> Xem thêm: Pháp luật Dân sự hoặc giải quyết tranh chấp

Thông tin liên hệ Luật sư

Hiện nay, Luật Long Phan PMT nhận hỗ trợ “tư vấn pháp luật” trực tuyến 24/7 cho khách hàng qua các hình thức như sau:

  • Tư vấn pháp luật DOANH NGHIỆP qua tổng đài: 1900.63.63.87
  • Tư vấn pháp luật qua EMAIL: pmt@luatlongphan.vn
  • Tư vấn qua zalo: 0819700748
  • Tư vấn pháp luật qua FACEBOOK: Fanpage Luật Long Phan
  • Tư vấn pháp luật trực tiếp tại TRỤ SỞ CÔNG TY: Tầng 14 Tòa nhà HM Town, 412 Nguyễn Thị Minh Khai, Phường 5, quận 3, TP. HCM
  • Văn phòng Bình Thạnh: 277/45 Xô Viết Nghệ Tĩnh, phường 15, Bình Thạnh, TP. Hồ Chí Minh.
 

Trên đây là toàn bộ nội dung tư vấn của chúng tôi liên quan đến Các trường hợp chia tài sản chung trong thời kỳ hôn nhân bị vô hiệu. Nếu bạn đọc có nhu cầu TƯ VẤN LUẬT TỐ TỤNG DÂN SỰ gửi hồ sơ tài liệu hoặc đặt lịch gặp trực tiếp Luật sư dân sự vui lòng liên hệ với Công ty Luật Long Phan PMT qua HOTLINE: 1900.63.63.87. Xin cám ơn!

*Lưu ý: Nội dung tư vấn trên đây chỉ mang tính tham khảo. Tùy từng thời điểm và đối tượng khác nhau mà nội dung tư vấn trên có thể sẽ không còn phù hợp. Mọi thắc mắc, góp ý xin vui lòng liên hệ về email:pmt@luatlongphan.vn hoặc info@luatlongphan.vn.

 



January 17, 2022 at 04:16PM

Chủ Nhật, 16 tháng 1, 2022

Có được hạn chế quyền thăm nuôi của người bố sau khi ly hôn?

Khi ly hôn, vợ chồng đã tự mình thỏa thuận ai sẽ là người trực tiếp nuôi con hoặc do Tòa án xem xét trực tiếp giao cho người phù hợp. Tuy nhiên, khi người bố không trực tiếp nuôi dưỡng con và việc thăm nom lại ảnh hưởng đến sự phát triển bình thường của các con. Vậy với trường hợp đó Luật hôn nhân gia đình có cho phép người trực tiếp nuôi con hạn chế quyền thăm nuôi con của người bố được không? Bài viết dưới đây sẽ cung cấp các thông tin liên quan đến vấn đề này đến quý bạn đọc.

Có được hạn chế quyền thăm nuôi của người bố sau khi ly hôn

Có được hạn chế quyền thăm nuôi của người bố sau khi ly hôn?

>> Xem thêm: Bị Ngăn Cản Quyền Thăm Con Sau Ly Hôn Thì Giải Quyết Như Thế Nào?

Các trường hợp người bố bị hạn chế thăm nuôi con sau ly hôn

Quy định chung

Theo Khoản 3 Điều 82 Luật hôn nhân gia đình 2014, khi vợ chồng ly hôn và con được Tòa án quyết định giáo cho người mẹ trực tiếp nuôi dưỡng thì người bố sẽ có được quyền  thăm nom con mà không ai được cản trở.

Quyền thăm nom con sau ly hôn là quyền cơ bản của người không trực tiếp nuôi con và về cơ bản là không bị hạn chế. Tuy nhiên, nếu người bố lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì tại Khoản 3 Điều 82, người mẹ trực tiếp nuôi con có thể yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nuôi con của người bố và nếu được chấp thuận thì quyền thăm nom con đối với người bố sẽ bị hạn chế.

Khi bị kết án về tội phạm nào thì sau khi ly hôn, người bố bị hạn chế quyền nuôi con?

Mặt khác, theo quy định tại Khoản 1 Điều 85 Luật hôn nhân gia đình 2014, khi người bố sau khi ly hôn thực hiện các hành vi như sau sẽ bị hạn chế quyền thăm nuôi con:

  • Người bố bị kết án về một trong các tội xâm phạm tính mạng, sức khỏe, nhân phẩm, danh dự của con với lỗi cố ý hoặc có hành vi vi phạm nghiêm trọng nghĩa vụ trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con;

Người bố nếu có các hành vi xâm phạm đến tính mạng, sức khỏe, nhân phẩm danh dự của con và các hành vi trên đủ để cấu thành các tội phạm được quy định tại Chương XIV (từ Điều 123 đến Điều 156) của Bộ luật hình sự năm 2015 và bị tòa án kết án về các tội này với lỗi cố ý thì sẽ bị hạn chế quyền thăm nuôi con.

Nghĩa vụ trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con là các nghĩa vụ được quy định tại Điều 69 Luật Hôn nhân và Gia đình. Khi Tòa án xét thấy người bố có các hành vi vi phạm các nghĩa vụ này một cách nghiêm trọng thì sẽ ra quyết định hạn chế quyền thăm nuôi con sau ly hôn.

 Người bố phá tán tài sản của con

Phá tán tài sản của con có thể được hiểu là hành vi sử dụng tài sản của con trái với nhu cầu, lợi ích, nguyện vọng của con, gây hậu quả nghiêm trọng đối với tài sản riêng của con.

Cụ thể có thể kể đến như: dùng tài sản của con cho mục đích cá nhân của cha, mẹ; dùng tài sản của con với mục đích kinh doanh bất hợp pháp; có hành vi phá hoại tài sản của con, có hành vi chiếm đoạt tài sản của con…

Hành vi phá tán tài sản của con đã vi phạm quy định tại các Điều 75, 76 và 77 Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014 về việc con có quyền có tài sản riêng. Do vậy, Tòa án có thể hạn chế quyền thăm nuôi con của người bố khi người này thực hiện các hành vi kể trên.

Người bố có hành vi phá tán tài sản riêng của con

Người bố có hành vi phá tán tài sản riêng của con

>> Xem thêm: Hướng Dẫn Khởi Kiện Đòi Lại Quyền Nuôi Con Sau Ly Hôn

Người bố có lối sống đồi trụy

Lối sống đồi trụy là lối sống ăn chơi, tiêu khiển thấp hèn, xấu xa, hư hỏng đến mức tồi tệ về đạo đức, trái với thuần phong, mỹ tục của dân tộc được sự thể hiện bằng các hành động, hình ảnh, âm thanh.

Lối sống đồi trụy như vậy của người bố có thể làm con cảm thấy mặc cảm, xấu hổ với bạn bè, người xung quanh… dễ bị ảnh hưởng bởi lối sống của người bố và rất dễ bị lôi kéo, xúi giục thậm chí ép buộc làm những điều sai trái.

Do vậy, pháp luật có quyền hạn chế việc thăm nom  của người này để tránh các ảnh hưởng xấu đến sự phát triển của người con.

Người bố xúi giục, ép buộc con làm những việc trái pháp luật, trái đạo đức xã hội

Hành vi sau của người bố có thể được xác định là “xúi giục, ép buộc con làm những điều trái pháp luật, trái đạo đức xã hội”: Dụ dỗ, lôi kéo con đi lang thang; Dụ dỗ, lừa dối, ép buộc con mua, bán, vận chuyển, tàng trữ, sử dụng trái phép chất ma túy; lôi kéo con đánh bạc; Dụ dỗ, lừa dối, dẫn dắt, chứa chấp, ép buộc con hoạt động mại dâm; Lợi dụng, dụ dỗ, ép buộc con mua, bán, sử dụng văn hoá phẩm kích động bạo lực, đồi trụy; Xúi giục con thù ghét người khác hoặc xâm phạm tính mạng, thân thể, nhân phẩm, danh dự của người khác.

Đây là những hành vi làm ảnh hưởng xấu đến người con, đến sự phát triển, nhận thức, giáo dục con cho nên người trực tiếp nuôi con hoặc người thân thích có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm con.

Kết luận, trong từng trường hợp cụ thể, Tòa án có thể tự mình hoặc theo yêu cầu của cá nhân tổ chức theo quy định tại Điều 86 Luật Hôn nhân gia đình 2014 để ra quyết định hạn chế quyền thăm nuôi con của người bố sau ly hôn. Tòa án cũng là chủ thể có quyền quyết định về thời hạn bị hạn chế quyền và rút ngắn thời hạn này.

Thủ tục yêu cầu tòa án hạn chế quyền thăm nuôi con

Thủ tục yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm con của người bố sau khi ly hôn được thực hiện như sau:

Bước 1. Chuẩn bị hồ sơ gồm các giấy tờ theo quy định

  • Đơn yêu cầu hạn chế quyền thăm nom con có các nội dung chính quy định tại Khoản 3 Điều 362 Bộ luật Tố tụng dân sự 2015.
  • Các giấy tờ, tài liệu, chứng cứ kèm theo để chứng minh cho yêu cầu hạn chế việc thăm nuôi của mình.
  • Quyết định/bản án ly hôn.
  • Chứng minh nhân dân/Căn cước công dân/hộ chiếu còn hạn (bản sao).

 

Bước 2. Nộp hồ sơ cho Tòa án có thẩm quyền

Theo Điều 35 Bộ luật Tố tụng dân sự 2015, việc yêu cầu hạn chế việc thăm nom con sau ly hôn không có yếu tố nước ngoài do Tòa án nhân dân cấp huyện có thẩm quyền giải quyết. Trong trường hợp có đương sự ở nước ngoài thì Tòa án nhân dân cấp tỉnh sẽ là cơ quan có quyền giải quyết yêu cầu.

Theo điểm k khoản 2 điều 39 Bộ luật Tố tụng dân sự 2015 về thẩm quyền giải quyết việc dân sự của Tòa án theo lãnh thổ là Tòa án nơi người bố cư trú, làm việc có thẩm quyền giải quyết yêu cầu hạn chế quyền thăm nom con sau khi ly hôn hoặc tòa án nơi người mẹ cư trú nếu các bên có sự thỏa thuận theo điều 40 Bộ luật Tố tụng dân sự 2015.

Bước 3. Tiếp nhận hồ sơ và giải quyết

Trong thời gian 03 ngày làm việc, Tòa án phân công thẩm phán giải quyết đơn yêu cầu.

Trường hợp có yêu cầu sửa đổi, bổ sung đơn thì trong thời hạn 07 ngày kể từ ngày nhận được thông báo, người có yêu cầu sẽ tiến hành sửa đổi, bổ sung đơn.

Khi đơn yêu cầu cùng tài liệu, chứng cứ đã đủ điều kiện để thụ lý, thẩm phán sẽ thông báo cho người yêu cầu nộp lệ phí giải quyết việc dân sự và tiến hành thụ lý đơn yêu cầu hạn chế quyền thăm con.

Thời gian giải quyết yêu cầu hạn chế quyền thăm nom con sau khi ly hôn trung bình sẽ kéo dài từ 02 – 03 tháng.

Yêu cầu tòa án hạn chế quyền thăm nuôi con sau ly hôn

Yêu cầu tòa án hạn chế quyền thăm nuôi con sau ly hôn

>> Xem thêm: Giải quyết khi vợ không cho gặp con sau ly hôn

Hạn chế quyền thăm nuôi trái pháp luật bị xử phạt như thế nào?

Bất kỳ người nào không thực hiện đúng các thủ tục hạn chế quyền thăm nom con đã đề cập tại mục 2 và có hành vi tự ý cản trở quyền thăm con của người bố đều có thể bị xử lý theo thủ tục hành chính.

Cụ thể người gây cản trở phạt cảnh cáo hoặc phạt tiền theo quy định tại Điều 53 Nghị định 167/2013/NĐ-CP. Theo quy định người có hành vi ngăn cản quyền thăm nom, chăm sóc giữa ông, bà và cháu; giữa cha, mẹ và con sẽ bị phạt cảnh cáo hoặc phạt tiền từ 100.000 đồng đến 300.000 đồng.

Để đảm bảo quyền và lợi ích của mình, người bố bị ngăn cản quyền thăm có có thể tố cáo hành vi cản trở quyền thăm con của người trực tiếp nuôi con đến cơ quan công an hoặc Ủy ban nhân dân để cơ quan có thẩm quyền xử phạt hoặc xin xác nhận của Ủy ban nhân dân hoặc công an về việc người trực tiếp nuôi con có hành vi cản trở quyền thăm con để yêu cầu cơ quan thi hành án việc chăm nom, chăm sóc con theo bản án, quyết định của Tòa án.

Liên hệ luật sư

Để được tìm hiểu một cách chi tiết về việc Có được hạn chế quyền thăm nuôi của người bố sau khi ly hôn, quý khách vui lòng liên hệ qua Hotline 1900.63.63.87 hoặc:

  • Email: pmt@luatlongphan.vn
  • Fanpage: Luật Long Phan
  • Zalo: 0819700748

Quý khách hàng có thể tư vấn trực tiếp tại:

  • Trụ sở chính Quận 3:Tầng 14, Tòa Nhà HM Town, 412 Nguyễn Thị Minh Khai, Phường 05, Quận 03, Tp Hồ Chí Minh.
  • Văn phòng Bình Thạnh:277/45 Xô Viết Nghệ Tĩnh, Phường 15, Bình Thạnh, Tp Hồ Chí Minh.

Trên đây là toàn bộ nội dung tư vấn của chúng tôi liên quan đến Có được hạn chế quyền thăm nuôi của người bố sau khi ly hôn. Nếu Quý khách hàng có nhu cầu đặt lịch tư vấn hay giải đáp các thắc mắc khác, vui lòng liên hệ với Công ty Luật Long Phan PMT qua số hotline 1900.63.63.87 để được TƯ VẤN LUẬT HÔN NHÂN GIA ĐÌNH hoặc trao đổi trực tiếp với LUẬT SƯ HÔN NHÂN GIA ĐÌNH. Xin cảm ơn!

*Lưu ý: Nội dung tư vấn trên đây chỉ mang tính tham khảo. Tùy từng thời điểm và đối tượng khác nhau mà nội dung tư vấn trên có thể sẽ không còn phù hợp. Mọi thắc mắc, góp ý xin vui lòng liên hệ về email pmt@luatlongphan.vn hoặc info@luatlongphan.vn.

 

 



January 16, 2022 at 04:30PM