Bài đăng nổi bật

Các trường hợp thỏa thuận tài sản trong thời kỳ hôn nhân bị vô hiệu

Thực tế, vợ chồng có thể có các thỏa thuận tài sản trong thời kỳ hôn nhân , tuy nhiên không phải thỏa thuận nào cũng được pháp luật công ...

Thứ Năm, 4 tháng 2, 2021

Cướp giỏ xách không có tài sản có phạm tội không?

Cướp giật tài sản là hành vi khiến cho nhiều người căm phẫn cũng như gây thiệt hại cho nhiều người. Vậy cướp giỏ xách không có tài sản liệu có phạm tội và bị xử phạt như tội cướp giật tài sản bình thường hay không? Bài viết dưới đây sẽ giải đáp thắc mắc của mọi người về vấn đề này.

cướp giật tài sản

Cướp giỏ xách không có tài sản có phạm tội không?

Quy định của pháp luật về hành vi cướp giật tài sản?

Điều 171 Bộ Luật Hình Sự 2015, sửa đổi bổ sung 2017 quy định về hành vi cướp giật tài sản như sau:

Người nào cướp giật tài sản của người khác, thì bị phạt tù từ 01 năm đến 05 năm.

Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 03 năm đến 10 năm:

  • Có tổ chức
  • Có tính chất chuyên nghiệp
  • Chiếm đoạt tài sản trị giá từ 50.000.000 đồng đến dưới 200.000.000 đồng
  • Dùng thủ đoạn nguy hiểm
  • Hành hung để tẩu thoát
  • Gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của người khác mà tỷ lệ tổn thương cơ thể từ 11% đến 30%
  • Phạm tội đối với người dưới 16 tuổi, phụ nữ mà biết là có thai, người già yếu hoặc người không có khả năng tự vệ
  • Gây ảnh hưởng xấu đến an ninh, trật tự, an toàn xã hội
  • Tái phạm nguy hiểm.

Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 07 năm đến 15 năm:

  • Chiếm đoạt tài sản trị giá từ 200.000.000 đồng đến dưới 500.000.000 đồng
  • Gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của người khác mà tỷ lệ tổn thương cơ thể từ 31% đến 60%
  • Lợi dụng thiên tai, dịch bệnh.

Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 12 năm đến 20 năm hoặc tù chung thân:

  • Chiếm đoạt tài sản trị giá 500.000.000 đồng trở lên
  • Gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của 01 người mà tỷ lệ tổn thương cơ thể 61 % trở lên hoặc gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của 02 người trở lên mà tỷ lệ tổn thương cơ thể của mỗi người 31% trở lên
  • Làm chết người
  • Lợi dụng hoàn cảnh chiến tranh, tình trạng khẩn cấp.

Người phạm tội còn có thể bị phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng. (Điều 171 Bộ luật Hình sự)

>>> Xem thêm: Tội cướp tài sản do lấy tài sản cấn trừ nợ.

Dấu hiệu bắt buộc để cấu thành tội cướp giật tài sản?

Mặt chủ quan

Về dấu hiệu lỗi

Căn cứ xác định của tội này là lỗi của người phạm tội phạm phải là lỗi cố ý trực tiếp. Dấu hiệu lỗi cố ý của tội phạm này có các đặc trưng sau đây:

  • Về lý chí, người phạm tội cướp giật tài sản phải nhận thức rõ tính chất nguy hiểm cho xã hội của hành vi mà mình thực hiện, thấy trước hành vi của mình có thể gây ra hậu quả nghiêm trọng cho xã hội.
  • Về ý chí. người phạm tội thực hiện hành vi cướp giật tài sản với mong muốn thực hiện hành vi đó và mong muốn hậu quả nghiêm trọng xảy ra với nạn nhân.

Về động cơ phạm tội

Động cơ phạm tội ở đây được hiểu là động lực bên trong thúc đẩy người phạm tội thực hiện hành vi cướp giật tài sản. Tùy vào động cơ phạm tội mà người phạm tội có thể được Tòa án xét xử theo tình tiết tăng nặng hay tình tiết giảm nhẹ.

Về mục đích phạm tội

Mục đích phạm tội ở đây được hiểu là kết quả trong ý thức chủ quan mà người phạm tội đặt ra phải đạt được khi thực hiện hành vi phạm tội. Đối với tội cướp giật tài sản thì người phạm tội có mục đích cướp giậtchiếm đoạt tài sản.

Mặt khách quan

Hành vi cướp giật tài sản (nhanh chóng, công khai), có thể kết hợp với các thủ đoạn như lợi dụng chủ sở hữu hoặc người có trách nhiệm quản lý tài sản không chú ý, bất ngờ giật lấy tài sản, hoặc lợi dụng chủ sở hữu hoặc người có trách nhiệm quản lý tài sản đang bị vướng mắc hoặc đang điều khiển phương tiện giao thông để giật tài sản.

Nếu như trong quá trình thực hiện hành vi, nếu chủ sở hữu hoặc người có trách nhiệm quản lý tài sản chống cự để giành lại tài sản, mà người phạm tội dùng vũ lực hoặc đe dọa dùng vũ lực với người đó để chiếm bằng được tài sản thì hành vi cướp giật tài sản sẽ trở thành hành vi cướp tài sản.

Chạy trốn là một đặc trưng của tội cướp giật tài sản, nhưng không phải là dấu hiệu bắt buộc. Hậu quả cuối cùng của hành vi cướp giật tài sản là người phạm tội giật được tài sản.

>>> Xem thêm: Trộm Cắp Tài Sản Được Bãi Nại Thì Có Bị Khởi Tố Nữa Hay Không?

Chủ thể của tội phạm

Về năng lực của chủ thể

Chủ thể của tội phạm phải là người có đầy đủ năng lực trách nhiệm hình sự, là người nhận thức được hành vi của bản thân có thể gây ra hậu quả cho xã hội nói chung và người khác nói riêng và điều khiển được hành vi của bản thân và không thuộc các trường hợp không chịu trách nhiệm hình sự được quy định tại Điều 21 Bộ Luật Hình Sự 2015 (sửa đổi bổ sung 2017).

Về độ tuổi chịu trách nhiệm hình sự

Theo Điều 12 Bộ Luật Hình Sự 2015 (sửa đổi bổ sung 2017) có quy định cụ thể về độ tuổi phải chịu trách nhiệm hình sự như sau:

  • Người từ đủ 16 tuổi trở lên phải chịu trách nhiệm hình sự về tất cả các tội phạm, trừ các tội phạm mà luật hình sự có quy định khác.
  • Người từ đủ 14 tuổi đến dưới 16 tuổi phải chịu trách nhiệm hình sự về tội phạm rất nghiêm trọng, tội phạm đặc biệt nghiêm trọng quy định tại một trong các điều 123, 134, 141, 142, 143, 144, 150, 151, 168, 169, 170, 171, 173, 178, 248, 249, 250, 251, 252, 265, 266, 286, 287, 289, 290, 299, 303 và 304 Bộ Luật Hình Sự.

Như vậy, độ tuổi phải chịu trách nhiệm hình sự đối với tội phạm này là người từ đủ 16 tuổi trở lên và người từ đủ 14 tuổi đến dưới 16 tuổi phạm tội phạm rất nghiêm trọng, tội phạm đặc biệt nghiêm trọng quy định tại Điều 171 Bộ Luật Hình Sự.

Khách thể của tội phạm

Khách thể của tội phạm là quan hệ pháp luật được luật hình sự bảo vệ và bị các tội phạm xâm hại. Khách thể của tội phạm được chia làm 3 loại là:

  • Khách thể chung của tội phạm.
  • Khách thể loại của tội phạm.
  • Khách thể trực tiếp của tội phạm.

Trong tội cướp giật tài sản, khách thể trực tiếp bị xâm hại là quan hệ sở hữu về tài sản mà đối tượng tác động là những tài sản nhỏ, gọn, dễ mang đi do tính chất của hành vi là nhanh chóng chiếm đoạt tài sản.

độ tuổi chịu trách nhiệm hình sự về tội cướp giật tài sản

Dấu hiệu để cấu thành tội cướp giật tài sản

Xử lý hành vi cướp giật tài sản nhưng không có tài sản

Thực hiện hành vi cướp giật tài sản nhưng không có tài sản thì vẫn bị xử lý hình sự theo Điều 171 Bộ Luật Hình Sự 2015, sửa đổi bổ sung 2017. Hành vi cướp giật sẽ được cấu thành tội phạm khi hành vi đó đáp ứng đủ bốn yếu tố cấu thành tội phạm:

  • Mặt chủ quan
  • Mặt khách quan
  • Chủ thể của tội phạm
  • Khách thể của tội phạm

>>> Xem thêm: Cướp tài sản nhưng lỡ làm chết người thì phạm tội gì? 

hành vi cướp giật tài sản nhưng không có tài sản thì xử lý thế nào

Thực hiện hành vi cướp giật nhưng không có tài sản

Long Phan PMT hỗ trợ tư vấn hành vi cướp giật giỏ xách

Với sự am hiểu pháp luật và dày dạn kinh nghiệm của đội ngũ luật sư hình sự, công ty Luật Long Phan PTM sẽ tư vấn, đưa ra hướng giải quyết cho Quý khách hàng cũng như tham gia vào quá trình tố tụng và làm việc với cơ quan Nhà nước để bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của Quý khách hàng. Cụ thể:

  • Tiếp nhận vụ án và đưa ra hướng giải quyết theo yêu cầu của Quý khách hàng
  • Nếu Quý khách hàng có nhu cầu thuê luật sư bào chữa hợp pháp theo pháp luật thì công ty Luật Long Phan PTM sẽ chuẩn bị hợp đồng dịch vụ cho Quý khách hàng và sẽ tiến hành tố tụng.
  • Luật sư theo sát và bảo vệ quyền lợi hợp pháp của Quý khách hàng.
  • Nghiên cứu và tìm ra những tình tiết giảm nhẹ nhằm làm giảm nhẹ khung hình phạt cho Quý khách hàng.

Trên đây là bài viết về tội cướp giỏ xách. Hành vi cướp giật tài sản không có tài sản cũng như dấu hiệu cấu thành của hành vi cướp giật. Nếu Quý khách hàng có thắc mắc cần tìm LUẬT SƯ HÌNH SỰ hỗ trợ TƯ VẤN LUẬT HÌNH SỰ để bào chữa thì xin vui lòng liên hệ với chúng tôi qua hotline: 1900.63.63.87 để được tư vấn miễn phí.



February 04, 2021 at 01:06PM

Con cái có được chọn người nuôi dưỡng khi cha mẹ ly hôn không?

Câu chuyện muôn thuở về vấn đề con cái có được chọn người nuôi dưỡng khi cha mẹ ly hôn không? luôn là đề tài để mọi người bàn tán. Nhiều người không hiểu rõ đều cho rằng con cái không có quyền chọn người nuôi dưỡng mà chỉ có cha mẹ mới có quyền quyết định. Do đó, bài viết dưới đây sẽ bổ sung một số kiến thức cho mọi người về đề tài này.

con cái chọn người nuôi dưỡng theo các quy định của pháp luật

Con cái có được chọn người nuôi dưỡng khi cha mẹ ly hôn không?

Các quy định của pháp luật về ly hôn

Các quy định của pháp luật về ly hôn được phân tích dựa trên hai ý sau:

Về quyền yêu cầu giải quyết ly hôn

Điều 51 Luật Hôn Nhân và Gia Đình 2014 quy định về người có quyền yêu cầu giải quyết ly hôn cụ thể bao gồm:

  • Vợ, chồng hoặc cả hai người có quyền yêu cầu Tòa án giải quyết ly hôn.
  • Cha, mẹ, người thân thích khác có quyền yêu cầu Tòa án giải quyết ly hôn khi một bên vợ, chồng do bị bệnh tâm thần hoặc mắc bệnh khác mà không thể nhận thức, làm chủ được hành vi của mình, đồng thời là nạn nhân của bạo lực gia đình do chồng, vợ của họ gây ra làm ảnh hưởng nghiêm trọng đến tính mạng, sức khỏe, tinh thần của họ.
  • Chồng không có quyền yêu cầu ly hôn trong trường hợp vợ đang có thai, sinh con hoặc đang nuôi con dưới 12 tháng tuổi.

Đơn yêu cầu ly hôn sẽ được Tòa án thụ lý theo quy định tại Điều 53 Luật Hôn Nhân và Gia Đình 2014.

Các trường hợp ly hôn

Ly hôn căn cứ theo Luật Hôn Nhân và Gia Đình 2014 quy định được chia làm hai loại như sau:

Thuận tình ly hôn: Điều 55 Luật Hôn Nhân và Gia Đình 2014 quy định về thuận tình ly hôn trong trường hợp vợ chồng cùng yêu cầu ly hôn, nếu xét thấy hai bên thật sự tự nguyện ly hôn và đã thỏa thuận về việc chia tài sản, việc trông nom, nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục con trên cơ sở bảo đảm quyền lợi chính đáng của vợ và con thì Tòa án công nhận thuận tình ly hôn, còn nếu không thỏa thuận được hoặc có thỏa thuận nhưng không bảo đảm quyền lợi chính đáng của vợ và con thì Tòa án giải quyết việc ly hôn.

Ly hôn theo yêu cầu của một bên: Khi Tòa án thụ lý đơn ly hôn được chồng hoặc vợ gửi thì Tòa án sẽ tiến hành hòa giải theo quy định tại Điều 54 Luật Hôn Nhân và Gia Đình 2014. Trong trường hợp không hòa giải được thì Tòa án sẽ tiến hành theo quy định tại Điều 56 Luật Hôn Nhân và Gia Đình 2014 trong ba trường hợp như sau:

  • Trường hợp 1: Khi vợ hoặc chồng yêu cầu ly hôn mà hòa giải tại Tòa án không thành thì Tòa án giải quyết cho ly hôn nếu có căn cứ về việc vợ, chồng có hành vi bạo lực gia đình hoặc vi phạm nghiêm trọng quyền, nghĩa vụ của vợ, chồng làm cho hôn nhân lâm vào tình trạng trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích của hôn nhân không đạt được.
  • Trường hợp 2: Trong trường hợp vợ hoặc chồng của người bị Tòa án tuyên bố mất tích yêu cầu ly hôn thì Tòa án giải quyết cho ly hôn.
  • Trường hợp 3: Trong trường hợp có yêu cầu ly hôn theo quy định tại khoản 2 Điều 51 của Luật này thì Tòa án giải quyết cho ly hôn nếu có căn cứ về việc chồng, vợ có hành vi bạo lực gia đình làm ảnh hưởng nghiêm trọng đến tính mạng, sức khỏe, tinh thần của người kia.

>>> Xem thêm: Thủ tục ly hôn khi một bên ở nước ngoài

Quy định pháp luật về việc nuôi dưỡng con sau khi cha mẹ ly hôn

Về quyền nuôi dưỡng con cái

Điều 81 Luật Hôn Nhân và Gia Đình 2014 quy định về quyền nuôi dưỡng con cái sau khi ly hôn, cha mẹ vẫn có quyền, nghĩa vụ trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chưa thành niên, con đã thành niên mất năng lực hành vi dân sự hoặc không có khả năng lao động và không có tài sản để tự nuôi mình theo quy định của Luật này, Bộ luật dân sự và các luật khác có liên quan.

Về quyền giao con cho cha mẹ nuôi sau khi ly hôn

Điều 81 Luật Hôn Nhân và Gia Đình 2014 cũng có quy định về quyền giao con cho cha mẹ nuôi sau khi ly hôn thuộc về Tòa án, khi vợ chồng không thỏa thuận được người sẽ trực tiếp nuôi con.

Ngoài ra, cũng tại Khoản 3 Điều 81 Luật Hôn Nhân và Gia Đình 2014 quy định rằng con dưới 36 tháng tuổi sẽ được giao cho mẹ trực tiếp nuôi, trừ trường hợp người mẹ không đủ điều kiện để trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con hoặc cha mẹ có thỏa thuận khác phù hợp với lợi ích của con.

Điều 84 Luật Hôn Nhân và Gia Đình 2014 cũng có quy định về việc thay đổi người trực tiếp nuôi con sau khi cha mẹ ly hôn, trong trường hợp nếu như có yêu cầu của cha, mẹ hoặc cá nhân, tổ chức được quy định tại khoản 5 Điều này, Tòa án có thể quyết định việc thay đổi người trực tiếp nuôi con. Việc thay đổi người trực tiếp nuôi con sau khi cha mẹ ly hôn sẽ được thực hiện dựa trên các căn cứ sau:

  • Cha, mẹ có thỏa thuận về việc thay đổi người trực tiếp nuôi con phù hợp với lợi ích của con
  • Người trực tiếp nuôi con không còn đủ điều kiện trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con.

Về quyền và nghĩa vụ cấp dưỡng cho con

Điều 82 Luật Hôn Nhân và Gia Đình 2014 quy định về quyền, nghĩa vụ của cha mẹ không trực tiếp nuôi con sau khi ly hôn cụ thể như sau:

  • Cha, mẹ không trực tiếp nuôi con có nghĩa vụ tôn trọng quyền của con được sống chung với người trực tiếp nuôi.
  • Cha, mẹ không trực tiếp nuôi con có nghĩa vụ cấp dưỡng cho con.
  • Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở.

Vì vậy, nghĩa vụ của cha mẹ không trực tiếp nuôi con sau khi ly hôn phải có là nghĩa vụ cấp dưỡng cho con.

Điều 116 Luật Hôn Nhân và Gia Đình 2014 quy định về mức cấp dưỡng do người có nghĩa vụ cấp dưỡng và người được cấp dưỡng hoặc người giám hộ của người đó thỏa thuận được căn cứ vào các yếu tố sau đây:

  • Thu nhập của người có nghĩa vụ cấp dưỡng.
  • Khả năng thực tế của người có nghĩa vụ cấp dưỡng.
  • Nhu cầu thiết yếu của người được cấp dưỡng

Trong trường hợp không thỏa thuận được thì có thể yêu cầu Tòa án giải quyết.

Điều 117 Luật Hôn Nhân và Gia Đình 2014 cũng có quy định về phương thức cấp dưỡng. Cụ thể việc cấp dưỡng có thể được thực hiện định kỳ hàng tháng, hàng quý, nửa năm, hàng năm hoặc một lần.

>>>> Xem thêm: Hướng Dẫn Cách Xác Định Mức Cấp Dưỡng Nuôi Con Khi Khởi Kiện Ly Hôn

Về xử lý vi phạm liên quan tới vấn đề nuôi dưỡng con

Điều 186 Bộ Luật Hình Sự 2015 (sửa đổi bổ sung 2017) quy định về Tội từ chối hoặc trốn tránh nghĩa vụ cấp dưỡng sẽ bị phạt cảnh cáo, phạt cải tạo không giam giữ đến 2 năm hoặc phạt tù từ 3 tháng đến 2 năm nếu thỏa mãn các điều kiện sau:

  • Làm cho người được cấp dưỡng lâm vào tình trạng nguy hiểm đến tính mạng, sức khỏe.
  • Đã bị xử phạt hành chính về một trong các hành vi quy định tại Điều 186 Bộ Luật Hình Sự 2015 mà còn vi phạm.

Ngoài ra, hành vi này còn bị xử phạt hành chính theo Nghị định 167/2013/NĐ-CP quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực an ninh, trật tự, an toàn xã hội; phòng, chống tệ nạn xã hội; phòng cháy và chữa cháy; phòng, chống bạo lực gia đình cụ thể như sau:

Phạt cảnh cáo hoặc phạt tiền từ 100.000 đồng đến 300.000 đồng đối với một trong những hành vi sau đây:

  • Từ chối hoặc trốn tránh nghĩa vụ cấp dưỡng giữa vợ và chồng sau ly ôn; từ chối hoặc trốn tránh nghĩa vụ nuôi dưỡng giữa anh, chị, em với nhau, giữa ông bà nội, ông bà ngoại và cháu theo quy định của pháp luật.
  • Từ chối hoặc trốn tránh nghĩa vụ cấp dưỡng, nuôi dưỡng cha, mẹ; nghĩa vụ cấp dưỡng, chăm sóc con sau khi ly hôn theo quy định của pháp luật.

xử lý vi phạm liên quan đến quyền nuôi con

Các quy định của pháp luật về việc nuôi dưỡng con sau khi ly hôn

Quy định pháp luật về độ tuổi con cái có quyền chọn người nuôi dưỡng

Về độ tuổi

Theo quy định tại Khoản 2 Điều 81 Luật Hôn Nhân và Gia Đình 2014 thì vợ, chồng thỏa thuận về người trực tiếp nuôi con, nghĩa vụ, quyền của mỗi bên sau khi ly hôn đối với con; trường hợp không thỏa thuận được thì Tòa án quyết định giao con cho một bên trực tiếp nuôi căn cứ vào quyền lợi về mọi mặt của con; nếu con từ đủ 07 tuổi trở lên thì phải xem xét nguyện vọng của con. Như vậy, độ tuổi mà con cái có quyền chọn người nuôi dưỡng là từ 07 tuổi trở lên.

>>> Xem thêm: Tòa lấy ý kiến con trên 7 tuổi trong vụ án ly hôn mấy lần?

Về đơn trình bày nguyện vọng chọn người nuôi dưỡng

Thông thường, Tòa án sẽ cho con từ đủ 07 tuổi trở lên trình bày nguyện vọng được sống cùng ai khi cha mẹ ly hôn bằng văn bản. Do mẫu đơn này không có mẫu sẵn nên văn bản thường được viết tay hoặc đánh máy và cho con ký vào. Một văn bản trình bày nguyện vọng chọn người nuôi dưỡng cần phải có đầy đủ các nội dung sau:

  • Tên đơn.
  • Kính gửi tới ai?
  • Họ và tên người có nguyện vọng cần trình bày, ngày tháng năm sinh.
  • Địa chỉ sinh sống.
  • Là con của bố (họ và tên của bố) và mẹ (họ và tên của mẹ)
  • Nội dung trình bày ngắn gọn như hiện tại đang sống ở đâu? sống với ai? trong trường hợp bố mẹ ly hôn thì muốn được sống với ai?
  • Chữ ký của người có nguyện vọng cần trình bày.

luật sư tư vấn về thủ tục ly hôn và chọn người nuôi dưỡng

Độ tuổi con cái có quyền chọn người nuôi dưỡng

Thủ tục ly hôn và chọn người nuôi dưỡng được Luật sư xử lý thế nào?

Với nhiều luật sư tài năng và có nhiều kinh nghiệm trên lĩnh vực thực hiện thủ tục ly hôn và chọn người nuôi dưỡng, Long Phan PMT tự tin có thể giải quyết các yêu cầu của Quý khách hàng về những vấn đề sau đây:

  • Thực hiện thủ tục ly hôn theo quy định của pháp luật.
  • Hướng dẫn viết mẫu đơn xin ly hôn phù hợp với quy định của pháp luật.
  • Giải quyết các yêu cầu về chọn người nuôi dưỡng nếu như Quý khách hàng có yêu cầu.
  • Chuẩn bị hồ sơ để làm các công việc công chứng giấy tờ theo yêu cầu của Quý khách hàng.
  • Hỗ trợ các công việc pháp lý có liên quan khác.

Trên đây là bài viết tổng hợp về các quy định của pháp luật liên quan tới việc con cái có được chọn người nuôi dưỡng khi cha mẹ ly hôn không?. Nếu Quý khách hàng có thắc mắc cần Luật Sư Hôn Nhân Gia Đình hỗ trợ Tư Vấn Luật Hôn Nhân Gia Đình thì xin vui lòng liên hệ với chúng tôi qua hotline: 1900.63.63.87 miễn phí. Xin cảm ơn.



February 04, 2021 at 10:04AM

Thứ Tư, 3 tháng 2, 2021

Con bán ma túy, cha mẹ có tội che giấu không?

Con bán ma tuý, cha mẹ có tội che giấu không? Trong nhiều tình huống, vì tình cảm gia đình mà cha mẹ che giấu cho con dù biết rõ con mình phạm tội. Vậy trường hợp con bán ma tuý, cha mẹ có tội che giấu không? Nếu có sẽ bị xử lý như thế nào theo pháp luật Hình sự hiện hành? Bài viết của Luật Long Phan dưới đây sẽ phần nào cung cấp rõ thông tin cho bạn đọc hiểu.

Hãy nói không với ma túy không sử dụng

Tuyên truyền phòng chống ma tuý

Thế nào là mua bán ma tuý và che giấu tội phạm?

Mua bán trái phép chất ma tuý là hành vi:

  • Mua trái phép chất ma tuý nhằm bán cho người khác và
  • Bán trái phép chất ma tuý cho người khác (không phụ thuộc vào nguồn gốc chất ma tuý do đâu mà có) bao gồm cả việc bán hộ chất ma tuý cho người khác để hưởng tiền công hoặc lợi ích khác.
  • Che giấu tội phạm là hành vi che giấu người phạm tội, các dấu vết, tang vật của tội phạm hoặc có hành vi khác cản trở việc phát hiện, điều tra, xử lý người phạm tội mà không có sự hứa hẹn trước.

Căn cứ pháp lý

Tội mua bán ma tuý

Tội mua bán trái phép chất ma túy được quy định tại Điều 251 Bộ luật Hình sự 2015 (sửa đổi, bổ sung năm 2017)

Tội che giấu tội phạm

Tội che giấu tội phạm được quy định tại Điều 389 Bộ luật Hình sự 2015 (sửa đổi, bổ sung năm 2017)

Yếu tố cấu thành tội phạm

Tội mua bán ma tuý

Chủ thể

Chủ thể của tội phạm này là bất kỳ người nào có năng lực trách nhiệm hình sự. Tuy nhiên người tổ chức, người xúi giục, người giúp sức cho người thực hiện một trong các hành vi mua bán trái phép chất ma túy đều bị truy cứu trách nhiệm hình sự về tội mua bán trái phép chất ma túy.

Mặt chủ quan

Người phạm tội thực hiện tội phạm nêu trên với lỗi cố ý

Khách thể

Khách thể của tội mua bán trái phép chất ma túy là chế độ quản lý của Nhà nước về việc cất giữ, vận chuyển, trao đổi chất ma tuý.

Đối tượng tác động của tội mua bán trái phép chất ma túy là các chất chất ma tuý. Ở nước ta, các chất ma tuý thường gặp là thuốc phiện, Hêrôin, Moocphin, cần sa và một số loại ma tuý ở dạng thuốc tân dược như: Suzusen, Dolagăng, Methamphetamin…

Mặt khách quan

Mặt khách quan thể hiện qua một trong các hành vi sau:

  • Bán trái phép chất ma túy cho người khác (không kể có thu lợi hay không).
  • Mua chất ma túy nhằm bán trái phép cho người khác.
  • Dùng chất ma túy (thay cho tiền) nhằm trao đổi thanh toán trái phép (chẳng hạn mua hàng hóa rồi dùng chất ma túy để trả thay vì trả tiền).
  • Dùng tài sản không phải là tiền (như vàng, xe gắn máy…) nhằm đem trao đổi, thanh toán…lấy chất ma túy nhằm bán lại trái phép cho người khác.

>>> Xem thêm: Tội tàng trữ trái phép chất ma tuý

Tội che dấu tội phạm

Chủ thể

Tội phạm được thực hiện bởi bất kỳ người nào có đủ năng lực TNHS và đủ 16 tuổi trở lên.

Lưu ý, người che giấu tội phạm là ông, bà, cha, mẹ, con, cháu, anh chị em ruột, vợ hoặc chồng của người phạm tội chỉ chịu trách nhiệm hình sự về hành vi che giấu các tội xâm phạm an ninh quốc gia hoặc tội đặc biệt nghiêm trọng khác quy định tại Điều 389 của Bộ luật Hình sự năm 2015 (sửa đổi, bổ sung năm 2017).

Mặt chủ quan

Tội phạm được thực hiện dưới hình thức lỗi cố ý. Động cơ, mục đích phạm tội đa dạng nhưng không phải là dấu hiệu bắt buộc.

Khách thể

Tội phạm này xâm phạm vào sự hoạt động đúng đắn của các cơ quan nhà nước trong hoạt động tố tụng hình sự.

Mặt khách quan

Hành vi khách quan của tội phạm này thể hiện ở những hành vi sau:

  • Che giấu người phạm tội, các dấu vết của phạm tội như: tạo điều kiện để người phạm tội lẩn trốn; xóa, tiêu hủy các dấu vết; cất giấu, tiêu thụ, tiêu hủy những vật chứng liên quan đến tội phạm;..
  • Dùng mọi thủ đoạn cản trở việc phát hiện, điều tra hoặc bao che người phạm tội như: cung cấp thông tin giả để đánh lạc hướng điều tra, gây mất điện để gây khó khăn khi khám nghiệm hiện trường,…

Điều kiện để truy cứu TNHS về tội phạm này là phải thỏa mãn đủ các điều kiện sau:

  • Giữa người thực hiện hành vi che giấu với người phạm tội được che giấu không có hứa hẹn trước khi người đó thực hiện tội phạm. Nếu có sự thỏa thuận trước thì hành vi che giấu ấy là hành vi đồng phạm.
  • Tội phạm che giấu đã xảy ra.

>>> Xem thêm: Điểm mới Tội không tố giác tội phạm tại Điều 19 BLHS năm 2015

Con bán ma túy, cha mẹ che giấu thì bị xử lý như thế nào?

Căn cứ Khoản 2, Điều 18 Bộ luật Hình sự 2015 (sửa đổi, bổ sung năm 2017) thì trường hợp Người che giấu tội phạm là cha, mẹ của người phạm tội không phải chịu trách nhiệm hình sự theo quy định tại khoản 1 Điều này, trừ trường hợp che giấu các tội xâm phạm an ninh quốc gia hoặc tội đặc biệt nghiêm trọng khác quy định tại Điều 389 của Bộ luật này.

Tuy nhiên, trường hợp người con phạm Tội mua bán trái phép chất ma tuý theo Khoản 3 Điều 251 Bộ luật này thì căn cứ Điểm e, Khoản 1, Điều 389 Bộ luật Hình sự 2015 (sửa đổi, bổ sung năm 2017) cha mẹ sẽ bị phạt cải tạo không giam giữ đến 03 năm hoặc phạt tù từ 06 tháng đến 05 năm nếu che giấu tội cho con.

Xử lý hành vi che giấu tội phạm hình sự

Con bán ma tuý, cha mẹ che giấu tội

Vai trò của luật sư trong vấn đề liên quan tố tụng hình sự

Vai trò của luật sư trong hoạt động tố tụng nói chung và hoạt động tranh tụng của luật sư tại phiên tòa nói riêng có vị trí đặc biệt quan trọng, góp phần bảo vệ công lý, bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp cho bị can, bị cáo cũng như người bị hại, người có quyền lợi và nghĩa vụ liên quan.

Luật sư còn giúp cho các cơ quan tiến hành tố tụng giải quyết vụ án một cách khách quan, đúng pháp luật, tránh những vụ án oan, sai, góp phần tích cực vào tiến trình cải cách tư pháp do Bộ Chính trị đề ra.

Luật sư với vai trò đại diện cho bị can, bị cáo quyền bào chữa, quyền gỡ tội, thay mặt cho bị can, bị cáo đưa ra những lý lẽ chứng minh những yếu tố làm giảm nhẹ trách nhiệm hình sự. Đồng thời, khi tham gia tố tụng luật sư còn cung cấp bổ sung chứng cứ (gỡ tội) cho cơ quan tiến hành tố tụng.

Xét xử tội phạm hình sự

Xét xử tội Mua bán trái phép chất ma tuý

Trên đây là bài viết của đội ngũ luật Long Phan về “Con bán ma tuý, cha mẹ có tội che giấu không?”. Nếu còn thắc mắc về vấn đề này hoặc có nhu cầu TƯ VẤN LUẬT HÌNH SỰ xin vui lòng liên hệ với chúng tôi qua HOTLINE 1900.63.63.87 để được tư vấn miễn phí và được hỗ trợ tốt nhất. Xin cảm ơn!



February 02, 2021 at 10:44AM

Chồng đứng tên sổ đỏ thì khi ly hôn vợ có được chia không?

Chồng đứng tên sổ đỏ thì khi ly hôn vợ có được chia không? Câu hỏi phản ánh tình trạng khá quen thuộc ngày nay: Tài sản là quyền sử dụng đất, nhà ở do một bên chồng hoặc vợ đứng tên trên sổ đỏ . Vấn đề đặt ra là sau khi ly hôn, việc phân chia loại tài sản đó được thực hiện như thế nào. Quý bạn đọc quan tâm vấn đề này hãy cùng chúng tôi tìm hiểu trong bài viết dưới đây.

Phân chia tài sản

Phân chia tài sản chung sau ly hôn

Tài sản chung, tài sản riêng của vợ chồng trong hôn nhân là gì?

  • Cơ sở pháp lý: Điều 33, Điều 43, khoản 1 Điều 40 Luật Hôn nhân và gia đình 2014
  • Tài sản chung của vợ chồng bao gồm:

Tài sản do vợ, chồng tạo ra, thu nhập do lao động, hoạt động sản xuất, kinh doanh, hoa lợi, lợi tức phát sinh từ tài sản riêng và thu nhập hợp pháp khác trong thời kỳ hôn nhân trừ trường hợp hai bên có thỏa thuận chia tài sản chung trong thời kỳ hôn nhân.

Tài sản mà vợ chồng được thừa kế chung hoặc được tặng cho chung và tài sản khác mà vợ chồng thỏa thuận là tài sản chung.

  • Tài sản riêng của vợ chồng bao gồm:

Tài sản mà mỗi người có trước khi kết hôn; tài sản được thừa kế riêng, được tặng cho riêng trong thời kỳ hôn nhân.

Tài sản được chia riêng cho vợ, chồng khi hai bên có thỏa thuận chia tài sản chung trong thời kỳ hôn nhân

Tài sản phục vụ nhu cầu thiết yếu của vợ, chồng

Tài sản được hình thành từ tài sản riêng của vợ, chồng (trừ trường hợp có thỏa thuận là tài sản chung)

Hoa lợi, lợi tức phát sinh từ tài sản riêng trong thời kỳ hôn nhân nếu có thỏa thuận thuận chia tài sản chung trong thời kỳ hôn nhân.

Nguyên tắc phân chia tài sản sau khi ly hôn

  • Phân chia tài sản theo thỏa thuận hai bên:

Cơ sở pháp lý: Khoản 1 Điều 59 Luật Hôn nhân và gia đình 2014; Điều 7 Thông tư liên tịch 01/2016/TTLT-TANDTC-VKSNDTC-BTP.

Quy định: Vợ chồng thỏa thuận với nhau về phân chia tài sản. Nếu không thỏa thuận được hoặc văn bản thỏa thuận bị tuyên bố vô hiệu, Tòa án có thể quyết định việc phân chia tài sản của vợ chồng theo thỏa thuận hoặc theo luật định

  • Phân chia tài sản theo luật định: Tài sản chung của vợ chồng theo nguyên tắc được chia đôi nhưng có xét đến các yếu tố sau:

Hoàn cảnh của gia đình và của vợ, chồng

Công sức đóng góp của vợ, chồng vào việc tạo lập, duy trì và phát triển khối tài sản chung.

Lưu ý:

  • Lao động của vợ, chồng trong gia đình được coi như lao động có thu nhập
  • Bảo vệ lợi ích chính đáng của mỗi bên trong sản xuất, kinh doanh và nghề nghiệp để các bên có điều kiện tiếp tục lao động tạo thu nhập
  • Lỗi của mỗi bên trong vi phạm quyền, nghĩa vụ của vợ chồng.

Đối với tài sản chung

  • Tài sản chung của vợ chồng theo nguyên tắc được chia đôi nhưng có xét đến các yếu tố sau:

Hoàn cảnh của gia đình và của vợ, chồng

Công sức đóng góp của vợ, chồng vào việc tạo lập, duy trì và phát triển khối tài sản chung.

Lưu ý:

  • Lao động của vợ, chồng trong gia đình được coi như lao động có thu nhập
  • Bảo vệ lợi ích chính đáng của mỗi bên trong sản xuất, kinh doanh và nghề nghiệp để các bên có điều kiện tiếp tục lao động tạo thu nhập
  • Lỗi của mỗi bên trong vi phạm quyền, nghĩa vụ của vợ chồng.
  • Hai bên có thể thỏa thuận phân chia tài sản chung

Đối với tài sản riêng

Nếu không có thỏa thuận nào khác, tài sản riêng của vợ hoặc chồng sau ly hôn vẫn thuộc về người đó.

Chồng đứng tên sổ đỏ thì khi ly hôn vợ có được chia không?

  • Cơ sở pháp lý: Khoản 1, 2 Điều 34; khoản 2 Điều 35 Luật Hôn nhân và gia đình 2014
  • Theo quy định của pháp luật, nếu là tài sản chung, trên Giấy chứng nhận quyền sở hữu, Giấy chứng nhận quyền sử dụng tài sản phải ghi tên cả hai vợ chồng. Tuy nhiên, nếu có thỏa thuận chỉ một trong hai bên đứng tên, tài sản đó vẫn là tài sản chung của vợ chồng.
  • Tài sản là đất đai, tài sản gắn liền trên đất có Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, Giấy chứng nhận quyền sở hữu tài sản gắn liền trên đất dù chỉ đứng tên chồng nhưng nếu thuộc nhóm tài sản chung của vợ chồng thì vẫn được phân chia cho hai bên vợ chồng theo đúng quy định pháp luật về phân chia tài sản chung.
  • Ngược lại, tài sản là đất đai, tài sản gắn liền trên đất có Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, Giấy chứng nhận quyền sở hữu tài sản gắn liền trên đất mà chỉ đứng tên một chồng nếu thuộc nhóm tài sản riêng của chồng thì sẽ thuộc hoàn toàn sở hữu của người chồng.
  • Như vậy, tài sản là quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền trên đất là tải sản riêng của chồng hoặc tài sản chung phụ thuộc vào nguồn gốc hình thành và thời điểm hình thành của tài sản mà không phụ thuộc vào việc ai đứng tên trong Sổ đỏ. Đó cũng là cơ sở để tiến hành phân chia hoặc không phân chia tài sản đó.

Chồng đứng tên sổ đỏ

Sổ đỏ đứng tên chồng

>>> Xem thêm: CÁCH CHỨNG MINH TÀI SẢN RIÊNG CỦA VỢ CHỒNG KHI LY HÔN

Luật sư Long Phan PMT hỗ trợ giải quyết phân chia tài sản sau ly hôn

Trong trường hợp có thắc mắc liên quan vấn đề phân chia tài sản sau ly hôn, Luật sư Long Phan PMT có thể hỗ trợ quý khách hàng các công việc:

  • Tư vấn quy định của pháp luật về chế độ tài sản trong hôn nhân
  • Tư vấn phân chia tài sản sau ly hôn
  • Tư vấn hướng giải quyết tối ưu trong phân chia tài sản sau ly hôn
  • Soạn thảo và nộp hồ sơ khởi kiện phân chia tài sản sau ly hôn

>>> Xem thêm: THỦ TỤC TÒA ÁN GIẢI QUYẾT PHÂN CHIA TÀI SẢN CHUNG TRONG VỤ ÁN LY HÔN

Trên đây là bài viết của chúng tôi về chồng đứng tên sổ đỏ thì khi ly hôn vợ có được chia không. Nếu còn có thắc mắc về những quy định của pháp luật liên quan vấn đề phân chia tài sản sau ly hôn hoặc cần tư vấn luật hôn nhân và gia đình, quý bạn đọc xin vui lòng liên hệ với chúng tôi qua HOTLINE 1900.63.63.87 để được tư vấn miễn phí và được hỗ trợ tốt nhất. Xin cảm ơn!



February 02, 2021 at 07:20AM

Thứ Bảy, 23 tháng 1, 2021

Thủ tục yêu cầu Tòa án xác nhận cha, mẹ cho con

Thủ tục yêu cầu tòa án xác nhận cha mẹ cho conthủ tục nhằm xác định quan hệ nhân thân giữa cha, mẹ, con, là cơ sở thực hiện các quyền và nghĩa vụ giữa các thành viên trong gia đình. Để tìm hiểu về thủ tục này, mời bạn đọc tham khảo bài viết sau đây để được cung cấp thông tin chi tiết.

Thủ tục yêu cầu xác định cha mẹ cho con

Xác định cha mẹ cho con

Quy định về xác định cha, mẹ

Điều 88 Luật hôn nhân và gia đình 2014, việc xác định cha, mẹ cho con được thực hiện như sau:

  • Con sinh ra trong thời kỳ hôn nhân hoặc do người vợ có thai trong thời kỳ hôn nhân là con chung của vợ chồng.
  • Con được sinh ra trong thời hạn 300 ngày kể từ thời điểm chấm dứt hôn nhân được coi là con do người vợ có thai trong thời kỳ hôn nhân.
  • Con sinh ra trước ngày đăng ký kết hôn và được cha mẹ thừa nhận là con chung của vợ chồng.
  • Trong trường hợp cha, mẹ không thừa nhận con thì phải có chứng cứ và phải được Tòa án xác định.

>>> Xem thêm: THỦ TỤC CÔNG NHẬN CON NUÔI CÓ YẾU TỐ NƯỚC NGOÀI

Người có quyền yêu cầu xác nhận cha, mẹ cho con

Điều 102 Luật hôn nhân và gia đình 2014 có quy định về người có quyền yêu cầu xác định cha, mẹ, con như sau:

Cha, mẹ, con đã thành niên không bị mất năng lực hành vi dân sự có quyền yêu cầu cơ quan đăng ký hộ tịch xác định con, cha, mẹ cho mình trong trường hợp được quy định tại khoản 1 Điều 101 của Luật này.

Cha, mẹ, con, theo quy định của pháp luật về tố tụng dân sự, có quyền yêu cầu Tòa án xác định con, cha, mẹ cho mình trong trường hợp được quy định tại khoản 2 Điều 101 của Luật này.

Cá nhân, cơ quan, tổ chức sau đây, theo quy định của pháp luật về tố tụng dân sự, có quyền yêu cầu Tòa án xác định cha, mẹ cho con chưa thành niên, con đã thành niên mất năng lực hành vi dân sự; xác định con cho cha, mẹ chưa thành niên hoặc mất năng lực hành vi dân sự trong các trường hợp được quy định tại khoản 2 Điều 101 của Luật này:

  • Cha, mẹ, con, người giám hộ;
  • Cơ quan quản lý nhà nước về gia đình;
  • Cơ quan quản lý nhà nước về trẻ em;
  • Hội liên hiệp phụ nữ.

Hướng dẫn xác định cha mẹ với con

Xác định cha mẹ

Thẩm quyền xác định cha, mẹ cho con

Căn cứ theo quy định tại Điều 101 Luật hôn nhân và gia đình 2014, thẩm quyền giải quyết việc xác định cha, mẹ, con được quy định như sau:

  • Cơ quan đăng ký hộ tịch có thẩm quyền xác định cha, mẹ, con theo quy định của pháp luật về hộ tịch trong trường hợp không có tranh chấp.
  • Tòa án có thẩm quyền giải quyết việc xác định cha, mẹ, con trong trường hợp có tranh chấp hoặc người được yêu cầu xác định là cha, mẹ, con đã chết và trường hợp trường hợp sinh con bằng kỹ thuật hỗ trợ sinh sản.

Quyết định của Tòa án về xác định cha, mẹ, con phải được gửi cho cơ quan đăng ký hộ tịch để ghi chú theo quy định của pháp luật về hộ tịch; các bên trong quan hệ xác định cha, mẹ, con; cá nhân, cơ quan, tổ chức có liên quan theo quy định của pháp luật về tố tụng dân sự.

Bộ luật tố tụng dân sự 2015 quy định:

Điều 28. Những tranh chấp về hôn nhân và gia đình thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án

  1. Tranh chấp về xác định cha, mẹ cho con hoặc xác định con cho cha, mẹ.”

Về thẩm quyền giải quyết, Bộ luật tố tụng dân sự 2015 quy định:

Điều 35. Thẩm quyền của Tòa án nhân dân cấp huyện

  1. Tòa án nhân dân cấp huyện có thẩm quyền giải quyết theo thủ tục sơ thẩm những tranh chấp sau đây:
  2. Tranh chấp về dân sự, hôn nhân và gia đình quy định tại Điều 26 và Điều 28 của Bộ luật này;”

Điều 39. Thẩm quyền của Tòa án theo lãnh thổ

  1. Thẩm quyền giải quyết vụ án dân sự của Tòa án theo lãnh thổ được xác định như sau:
  2. Tòa án nơi bị đơn cư trú, làm việc, nếu bị đơn là cá nhân … có thẩm quyền giải quyết theo thủ tục sơ thẩm những tranh chấp về dân sự, hôn nhân và gia đình, kinh doanh, thương mại, lao động quy định tại các Điều 26, 28, 30 và 32 của Bộ luật này;

>>> Xem thêm: CHƯA ĐĂNG KÝ KẾT HÔN CÓ ĐƯỢC LÀM GIẤY KHAI SINH CÓ TÊN CHA KHÔNG?

Mẫu đơn xin xác nhận quan hệ cha, mẹ cho con

Mẫu đơn xin xác nhận cha, mẹ cho con

Trình tự, thủ tục xác nhận cha, mẹ cho con

Tòa án có thẩm quyền giải quyết việc xác định cha, mẹ, con trong trường hợp có tranh chấp hoặc người được yêu cầu xác định là cha, mẹ, con đã chết và trường hợp người có yêu cầu xác định cha, mẹ, con chết theo thủ tục tố tụng dân sự.

Người có yêu cầu xác định cha, mẹ, con buộc phải làm hồ sơ khởi kiện yêu cầu tòa án xác nhận cha, mẹ, con tới Tòa án có thẩm quyền. Hồ sơ bao gồm:

  • Đơn khởi kiện yêu cầu xác định cha, mẹ con;
  • CMND, sổ hộ khẩu của các bên;
  • Giấy khai sinh của người con cần xác định (bản sao chứng thực);
  • Giấy tờ chứng minh rằng giữa người yêu cầu và người bị yêu cầu có quan hệ cha, mẹ, con.

Sau khi nhận được đơn khởi kiện do đương sự nộp, Tòa án phải nhận đơn khởi kiện xem xét và đưa ra quyết định. Nếu Tòa án quyết định thụ lý vụ án thì sẽ giải quyết theo trình tự quy định trong Bộ luật tố tụng dân sự: hòa giải, chuẩn bị xét xử, xét xử sơ thẩm…

>>> Xem thêm: MẪU ĐƠN XIN NHẬN CHA MẸ CHO CON

Vai trò Luật sư hỗ trợ tư vấn thủ tục xác nhận cha, mẹ cho con

Trong trường hợp cần tư vấn thủ tục xác nhận cha, mẹ cho con, Luật sư có thể hỗ trợ các vấn đề sau:

  • Tư vấn quy định pháp luật về thủ tục xác nhận cha, mẹ cho con.
  • Hỗ trợ soạn thảo văn bản yêu cầu xác nhận cha, mẹ cho con.
  • Chuẩn bị hồ sơ đầy đủ để gửi Tòa án có thẩm quyền xử lý.
  • Cùng khách hàng tham gia trong quá trình giải quyết vụ việc.

Trên đây là bài viết của chúng tôi về “Thủ tục yêu cầu Tòa án xác nhận cha, mẹ cho con”. Nếu còn có thắc mắc về thủ tục xác nhận cha, mẹ cho con hoặc cần đến sự giúp đỡ của luật sư hôn nhân gia đình nói chung, quý bạn đọc xin vui lòng liên hệ với chúng tôi qua HOTLINE 1900.63.63.87 để được tư vấn luật hôn nhân gia đình miễn phí và được hỗ trợ tốt nhất. Xin cảm ơn!



January 24, 2021 at 01:18PM

Thứ Năm, 21 tháng 1, 2021

Hướng xử lý việc ly hôn nhanh khi người còn lại không hợp tác với tòa

Xử lý ly hôn nhanh khi người còn lại không hợp tác với tòa là việc đưa ra những giải pháp nhanh chóng nhằm chấm dứt quan hệ hôn nhân, khi một bên không thể chịu đựng được bên còn lại. Thực trạng sống vội hiện nay là nguyên nhân dẫn đến hôn nhân đổ vỡ, tuy vậy việc không hợp tác của một bên khiến quá trình LY HÔN diễn ra kéo dài, ảnh hưởng đến cuộc sống của bên còn lại. Mời bạn đọc cùng tham khảo bài viết dưới đây để tìm hiểu về vấn đề này.

hướng xử lý việc ly hôn khi người còn lại không hợp tác

Ly hôn nhanh khi người còn lại không chịu hợp tác

Đơn phương ly hôn là gì?

Khoản 14 Điều 3 Luật Hôn nhân và gia đình 2014 định nghĩa “ly hôn là việc chấm dứt quan hệ vợ chồng theo bản án, quyết định có hiệu lực pháp luật của Tòa án”.

Theo đó đơn phương ly hôn hay còn gọi ly hôn theo yêu cầu của một bên là khi vợ hoặc chồng yêu cầu ly hôn mà hòa giải tại Tòa án không thành thì Tòa án giải quyết cho ly hôn nếu có căn cứ sau (kể cả ly hôn có người nước ngoài):

  • Vợ, chồng có hành vi bạo lực gia đình;
  • Vi phạm nghiêm trọng quyền, nghĩa vụ của vợ, chồng làm cho hôn nhân lâm vào tình trạng trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích của hôn nhân không đạt được.

>>> Xem thêm: Thủ Tục Khởi Kiện Đơn Phương Ly Hôn

Quy trình và thủ tục thực hiện thủ tục ly hôn đơn phương

Hồ sơ xin đơn phương ly hôn

  • Đơn xin ly hôn;
  • Bản chính Giấy chứng nhận đăng ký kết hôn;
  • Bản sao Hộ khẩu thường trú, tạm trú của vợ và chồng;
  • Bản sao Chứng minh thư nhân dân hoặc bản sao hộ chiếu của vợ và chồng;
  • Các giấy tờ chứng minh về tài sản: Giấy chứng nhận Quyền sử dụng đất, sở hữu nhà ở (nếu có)…
  • Bản sao giấy khai sinh của con.

Các bước tiến hành thủ tục ly hôn đơn phương tại tòa án

  • Thụ lý đơn ly hôn (đơn khởi kiện):Sau khi nhận được đơn từ nguyên đơn, sau 5 ngày làm việc Tòa án phải xem xét có thụ lý đơn hay không. Nếu hồ sơ hợp lệ thì Tòa án gửi thông báo cho nguyên đơn đóng tiền tạm ứng án phí, Tòa án ra quyết định thụ lý đơn ly hôn đơn phương từ thời điểm nguyên đơn nộp biên lai đã đóng tiền tạm ứng án phí theo quy định tại Điều 191 và Điều 195 Bộ luật tố tụng dân sự 2015.
  • Hòa giải:Theo quy định tại Điều 54 Luật hôn nhân và gia đình 2014 thì hòa giải tại Tòa án là thủ tục bắt buộc trước khi đưa vụ án ra xét xử. Nếu hòa giải thành thì tòa án lập biên bản hòa giải thành và sau 7 ngày mà các đương sự không thay đổi về ý kiến thì Tòa án ra quyết định công nhận hòa giải thành và quyết định này có hiệu lực ngay và không được kháng cáo kháng nghị. Nếu hòa giải không thành Tòa án cũng phải lập biên bản hòa giải không thành sau đó ra quyết định đưa vụ án ra xét xử theo quy định tại Điều 208, 21, 212, 213, 220 Bộ luật tố tụng dân sự 2015.
  • Phiên tòa sơ thẩm:Sau khi ra quyết định đưa vụ án ra xét xử các bên được Tòa án gửi giấy triệu tập và được thông báo rõ về thời gian, địa điểm mở phiên Tòa sơ thẩm. Theo đó các bên phải có mặt, nếu không có mặt thì áp dụng theo quy định tại Điều 227 Bộ luật tố tụng dân sự 2015.

Nơi nộp đơn: Tòa án cấp huyện nơi bị đơn cư trú hoặc làm việc theo khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35 và điểm a khoản 1 Điều 39 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015.

đương phương ly hôn

Thủ tục ly hôn đơn phương

>>> Xem thêm:  Những Vấn Đề Cần Giải Quyết Khi Thuận Tình Ly Hôn

Thời gian giải quyết thủ tục ly hôn đơn phương

Thời gian giải quyết vụ án tùy thuộc vào việc giải quyết các nội dung quan hệ vợ chồng. Thông thường, thời hạn chuẩn bị xét xử sẽ từ 4 đến 6 tháng kể từ ngày thụ lý vụ án; thời hạn mở phiên tòa sẽ từ 01 đến 02 tháng kể từ ngày có quyết định đưa vụ án ra xét xử.

Ly hôn trong trường hợp một bên không chịu hợp tác

Căn cứ Điều 227 Bộ luật tố tụng dân sự 2015 quy định về sự có mặt của đương sự, người đại diện, người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của đương sự, theo đó, triệu tập hợp lệ lần một mà vắng mặt thì Tòa án tạm hoãn phiên tòa. Triệu tập hợp lệ lần hai mà không có lý do chính đáng thì Tòa án vẫn xét xử bình thường.

Trên thực tế, bị đơn (người không muốn ly hôn) tìm mọi cách để “chây” ỳ không chịu đến tòa án thì sẽ giải quyết theo quy định tại Điều 228 Bộ luật tố tụng dân sự 2015.

Như vậy: Khi vợ có đủ căn cứ về việc vi phạm nghiêm trọng nghĩa vụ của vợ, chồng thì một bên hoàn toàn có quyền khởi kiện yêu cầu ly hôn lên Tòa án nhân dân có thẩm quyền. Nếu trong trường hợp người còn lại không hợp tác thì Tòa án sẽ xét xử vắng mặt người đó theo quy định của Bộ Luật tố tụng dân sự.

vai trò của luật sư giải quyết ly hôn khi người còn lại không hợp tác

Một bên không hợp tác trong quá trình giải quyết ly hôn tại tòa

>>> Xem thêm: Hướng Xử Lý Thuận Tình Ly Hôn Nhưng Tranh Chấp Quyền Nuôi Con

Vai trò luật sư giải quyết ly hôn khi người còn lại không hợp tác với tòa

Luật sư là người nắm vững kiến thức pháp luật sâu rộng, kinh nghiệm nhiều năm trong nghề. Từng va chạm và tham gia vào không ít vụ kiện, từ hôn nhân, chia tài sản, tranh chấp đất đai,… bằng việc vận dụng kinh nghiệm được tích lũy trong nhiều năm, Luật sư nắm bắt sự việc, hiểu được nguyện vọng của khách hàng, cũng như đưa ra cách giải quyết nhanh chóng, có lợi nhất cho khách hàng. Cụ thể:

  • Đại diện cho một bên trong quá trình Ly hôn tại toà án có thẩm quyền;
  • Tư vấn pháp luật về Hôn nhân và Gia Đình;
  • Hướng dẫn chuẩn bị hồ sơ, các giấy tờ cần thiết để nộp đơn ly hôn;
  • Chuẩn bị chứng cứ, tài liệu để bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của khách hàng;
  • Đại diện cho một bên nộp án phí, nhận văn bản của Toà;
  • Soạn thảo văn bản ý kiến nộp cho Toà án;
  • Tranh tụng tại phiên toà bảo vệ Quyền và lợi ích hợp pháp của khách hàng.

Trên đây là bài viết về “hướng dẫn xử lý việc ly hôn nhanh khi người còn lại không hợp tác với tòa”. Quý bạn đọc có thắc mắc gì về vấn đề này hãy liên hệ với chúng tôi qua hotline: 1900.36.36.87 để được Luật Sư Hôn Nhân Gia Đình hỗ trợ  tư vấn luật hôn nhân gia đình miễn phí. Xin cảm ơn!



January 22, 2021 at 07:21AM

Thứ Năm, 14 tháng 1, 2021

Ai là người phải chịu án phí khi ly hôn?

Ai là người phải chịu án phí khi ly hônlà mối quan tâm của các bên trong các vụ án ly hôn. Ngoài ra còn có nhiều câu hỏi như mức án phí là bao nhiêu? Mức án phí này có cố định hay không?… Bài viết dưới đây sẽ giúp bạn giải đáp thắc mắc.

Người phải chịu nộp án phí khi ly hôn là ai?

Người phải nộp án phí khi ly hôn

Quy định của pháp luật về ly hôn

Theo quy định của Luật Hôn nhân và Gia đình 2014 thì ly hôn là việc chấm dứt quan hệ vợ chồng theo bản án, quyết định có hiệu lực pháp luật của Tòa án.

Trong đó có 02 cách để vợ, chồng thực hiện việc ly hôn là thuận tình ly hôn và đơn phương ly hôn:

  • Thuận tình ly hôn là việc vợ và chồng cùng yêu cầu chấm dứt hôn nhân, được thể hiện bằng đơn thuận tình ly hôn của vợ chồng.

Trong trường hợp này, do tính chất của việc hai bên đã thỏa thuận được về việc ly hôn nên thường đã có thỏa thuận trước về chia tài sản và người chăm sóc con cái. Tuy nhiên, cũng có những trường hợp không có thỏa thuận .

  • Đơn phương ly hôn là trường hợp ly hôn theo yêu cầu của một bên, nếu có căn cứ về việc vợ, chồng có hành vi bạo lực gia đình hoặc vi phạm nghiêm trọng quyền, nghĩa vụ của vợ, chồng làm cho hôn nhân lâm vào tình trạng trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích của hôn nhân không đạt được.

>>Xem thêm: Mẫu đơn khởi kiện đơn phương ly hôn

Khi ly hôn ai là người nộp tiền án phí?

Trình tự thủ tục nộp đơn xin ly hôn

Thủ tục nộp đơn ly hôn

Theo Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự 2015, trong các vụ án ly hôn, người nộp đơn ly hôn (nguyên đơn) phải chịu án phí sơ thẩm không phụ thuộc vào việc đơn yêu cầu có được chấp thuận hay không.

Trong trường hợp cả hai cùng yêu cầu thuận tình ly hôn thì mỗi người phải chịu một nửa mức án phí sơ thẩm.

Các lưu ý khi ly hôn

Mức án phí phải nộp

Căn cứ theo quy định tại Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 về án phí, lệ phí Tòa án thì:

  • Đối với vụ án hôn nhân và gia đình, trong trường hợp ly hôn mà vợ, chồng tự thỏa thuận phân chia tài sản chung thì chỉ phải nộp án phí dân sự sơ thẩm là 300.000 đồng.
  • Trường hợp có tranh chấp về tài sản chung thì ngoài việc chịu án phí dân sự sơ thẩm thì vợ, chồng còn phải chịu án phí đối với phần tài sản có tranh chấp như đối với vụ án dân sự có giá ngạch tương ứng với giá trị phần tài sản mà họ được chia, cụ thể là:
STT Giá trị tài sản Mức án phí
1 Từ 6.000.000 đồng trở xuống 300.000 đồng
2 Từ trên 6.000.000 đồng đến 400.000.000 đồng 5% giá trị tài sản có tranh chấp
3 Từ trên 400.000.000 đồng đến 800.000.000 đồng 20.000. 000 đồng + 4% của phần giá trị tài sản có tranh chấp vượt quá 400.000.000 đồng
4 Từ trên 800.000.000 đồng đến 2.000.000.000 đồng 36.000.000 đồng + 3% của phần giá trị tài sản có tranh chấp vượt 800.000.000 đồng
5 Từ trên 2.000.000.000 đồng đến 4.000.000.000 đồng 72.000.000 đồng + 2% của phần giá trị tài sản có tranh chấp vượt 2.000.000.000 đồng
6 Từ trên 4.000.000.000 đồng 112.000.000 đồng + 0,1% của phần giá trị tài sản tranh chấp vượt 4.000.000.000 đồng.
  • Trường hợp vợ chồng yêu cầu người khác thực hiện nghĩa vụ về tài sản mà Tòa án chấp nhận yêu cầu của vợ, chồng, thì người có nghĩa vụ về tài sản phải chịu án phí dân sự sơ thẩm đối với giá trị phân tài sản mà họ phải thực hiện.
  • Trường hợp Tòa án đã tiến hành hòa giải, tại phiên hòa giải đương sự không thỏa thuận việc phân chia tài sản chung của vợ chồng nhưng đến trước khi mở phiên tòa các bên đương sự tự thỏa thuận phân chia tài sản chung của vợ, chồng và yêu cầu Tòa án ghi nhận trong bản án, quyết định thì được xem là các bên đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết vụ án trong trường hợp Tòa án hòa giải trước khi mở phiên tòa và phải chịu 50% mức án phí dân sự sơ thẩm tương ứng với giá trị phần tài sản mà họ được chia.

>>Xem thêm: Thủ tục khởi kiện đơn phương ly hôn

Trường hợp được giảm án phí

Mức án phí phải nộp khi làm thủ tục ly hôn là bao nhiêu

Mức án phí phải nộp khi ly hôn

Cũng theo quy định tại Điều 13 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14, Tòa án có thể giảm 50% mức tạm ứng án phí, án phí mà người đó phải nộp nếu gặp sự kiện bất khả kháng khiến bản thân không còn đủ tài sản để nộp và có xác nhận của Ủy ban nhân dân cấp xã nơi người đó cư trú.

  • Trong đó, sự kiện bất khả kháng được quy định tại Điều 156 Bộ luật Dân sự 2015. Đây là sự kiện xảy ra một cách khách quan không thể lường trước được và không thể khắc phục được mặc dù đã áp dụng mọi biện pháp cần thiết và khả năng cho phép.
  • Theo đó, để được giảm án phí thì vợ hoặc chồng – người có nghĩa vụ nộp phải gửi đơn cho Tòa án có thẩm quyền yêu cầu giảm án phí kèm theo các chứng cứ, tài liệu chứng minh bản thân đủ điều kiện được giảm án phí.

>> Xem thêm: Hướng Dẫn Cách Xác Định Mức Cấp Dưỡng Nuôi Con Khi Khởi Kiện Ly Hôn

Luật sư hướng dẫn thủ tục ly hôn

Với đội ngũ luật sư nhiều năm kinh nghiệm và am hiểu kiến thức pháp luật, Công ty Luật Long Phan PMT sẽ hỗ trợ cho Quý khách hàng những vấn đề sau:

  • Tư vấn quy định pháp luật về ly hôn.
  • Tư vấn thủ tục nộp đơn ly hôn.
  • Hướng dẫn soạn thảo mẫu đơn ly hôn.
  • Tư vấn phân chia tài sản, giành quyền nuôi con khi ly hôn.
  • Đại điện cho khách hàng thực hiện thủ tục ly hôn tại Tòa án có thẩm quyền.

Trên đây là bài viết của chúng tôi về người phải nộp án phí khi ly hôn. Nếu bạn đọc có thắc mắc những vấn đề liên quan đến việc ly hôn, vui lòng liên hệ Công ty Luật Long Phan PMT qua số Hotline 1900.63.63.87 để được tư vấn luật Hôn nhân gia đình tư vấn miễn phí. Xin cảm ơn!



January 15, 2021 at 01:41PM