Bài đăng nổi bật

Các trường hợp thỏa thuận tài sản trong thời kỳ hôn nhân bị vô hiệu

Thực tế, vợ chồng có thể có các thỏa thuận tài sản trong thời kỳ hôn nhân , tuy nhiên không phải thỏa thuận nào cũng được pháp luật công ...

Thứ Hai, 17 tháng 1, 2022

Các trường hợp chia tài sản chung trong thời kỳ hôn nhân bị vô hiệu

Trong thực tế, để đáp ứng nhu cầu kinh doanh riêng cũng như để đảm bảo quyền sở hữu cá nhân, Luật Hôn nhân và gia đình 2014 thừa nhận quy định phân chia tài sản chung của vợ chồng trong thời kỳ hôn nhân. Bên cạnh đó, pháp luật hôn nhân và gia đình cũng đặt ra các trường hợp chia tài sản chung trong thời kỳ hôn nhân bị vô hiệu. Hãy theo dõi bài viết dưới đây, Long Phan PMT sẽ cung cấp cho Quý bạn đọc những thông tin hữu ích về vấn đề này.

Các trường hợp chia tài sản chung của vợ chồng trong thời kỳ hôn nhân bị vô hiệu

Các trường hợp chia tài sản chung của vợ chồng trong thời kỳ hôn nhân bị vô hiệu

>> Xem thêm: Phân chia tài sản chung trong thời kỳ hôn nhân thực hiện thế nào?

Các trường hợp chia tài sản chung trong thời kỳ hôn nhân bị vô hiệu

Điều 42 Luật Hôn nhân và gia đình 2014 quy định chia tài sản chung trong thời kỳ hôn nhân bị vô hiệu khi thuộc một trong các trường hợp sau đây:

  • Ảnh hưởng nghiêm trọng đến lợi ích của gia đình; quyền, lợi ích hợp pháp của con chưa thành niên, con đã thành niên mất năng lực hành vi dân sự hoặc không có khả năng lao động và không có tài sản để tự nuôi mình;
  • Nhằm trốn tránh thực hiện các nghĩa vụ sau đây:

+ Nghĩa vụ nuôi dưỡng, cấp dưỡng;

+ Nghĩa vụ bồi thường thiệt hại;

+ Nghĩa vụ thanh toán khi bị Tòa án tuyên bố phá sản;

+ Nghĩa vụ trả nợ cho cá nhân, tổ chức;

+ Nghĩa vụ nộp thuế hoặc nghĩa vụ tài chính khác đối với Nhà nước;

+ Nghĩa vụ khác về tài sản theo quy định của Luật này, Bộ luật dân sự và quy định khác của pháp luật có liên quan.

Cơ quan có thẩm quyền tuyên bố văn bản phân chia tài sản chung trong thời kỳ hôn nhân vô hiệu

Theo Khoản 8 Điều 29 Bộ luật tố tụng Dân sự 2015 (BLTTDS 2015) quy định yêu cầu tuyên bố vô hiệu thỏa thuận chia tài sản của vợ chồng theo quy định của pháp luật hôn nhân và gia đình thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án. Theo điểm b, khoản 2 Điều 35 và điểm b, điểm t khoản 2 Điều 39 BLTTDS 2015 thì Toàn án nhân dân cấp huyện nơi cư trú, làm việc của người yêu cầu có thẩm quyền giải quyết yêu cầu này.

Trình tự thủ tục yêu cầu tuyên bố văn bản phân chia di sản vô hiệu

Trình tự thủ tục yêu cầu tuyên bố văn bản phân chia di sản vô hiệu

>> Xem thêm: Phân chia tài sản chung từ thừa kế thì Tòa án nào có thẩm quyền giải quyết?

Trình tự thủ tục yêu cầu

Yêu cầu giải quyết việc dân sự

Việc dân sự phát sinh do các cá nhân, cơ quan, tổ chức thực hiện quyền yêu cầu của mình bằng việc nộp đơn theo theo mẫu số 92-DS Nghị quyết 01/2017/NQ-HĐTP trực tiếp tại tòa án có thẩm quyền hoặc gửi đơn qua đường bưu điện. Nội dung đơn yêu cầu giải quyết việc dân sự phải ghi được đầy đủ, rõ ràng những vấn đề cơ bản theo quy định tại khoản 2 Điều 362 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015.

Để chứng minh cho yêu cầu của mình là có căn cứ và hợp pháp, người yêu cầu giải quyết việc dân sự phải gửi kèm theo đơn yêu cầu các chứng cứ, tài liệu cần thiết.

Thụ lý đơn yêu cầu giải quyết việc dân sự

Theo quy định tại Điều 363 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015, thủ tục thụ lý việc dân sự để đảm bảo cho việc giải quyết việc dân sự được thực hiện như sau:

Thủ tục nhận đơn yêu cầu:

Thủ tục nhận đơn yêu cầu được thực hiện tương tự như thủ tục nhận đơn khởi kiện theo quy định tại khoản 1 Điều 191 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015 (BLTTDS 2015).

Xử lý đơn yêu cầu:

Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận đơn yêu cầu và tài liệu, chứng cứ kèm theo, chánh án tòa án phân công thẩm phán giải quyết đơn yêu cầu. Thẩm phán giải quyết đơn yêu cầu sẽ kiểm tra đơn yêu cầu về cả nội dung và hình thức.

Trường hợp đơn yêu cầu chưa ghi đầy đủ nội dung, thẩm phán yêu cầu sửa đổi, bổ sung trong thời hạn 07 ngày kể từ ngày nhận được yêu cầu. Thủ tục sửa đổi, bổ sung đơn yêu cầu được thực hiện theo quy định tại khoản 1 Điều 193 BLTTDS 2015. Trường hợp người yêu cầu đã thực hiện đầy đủ thì tiến hành thủ tục thụ lý việc dân sự. Hết thời hạn quy định mà không sửa đổi, bổ sung đơn yêu cầu thì thẩm phán trả lại đơn và tài liệu, chứng cứ kèm theo.

Trong trường hợp có tranh chấp về chia tài sản trong thời kỳ hôn nhân, vợ/ chồng có thể làm đơn khởi kiện gửi đến Tòa án có thẩm quyền. Nội dung đơn khởi kiện đảm bảo theo Điều 189 BLTTDS 2015, hình thức: theo mẫu số 23-DS Nghị quyết 01/2017/NQ-HĐTP. Theo khoản 2 Điều 28, điểm a Khoản 1 Điều 35, điểm a Khoản 1 Điều 39 thì Tòa án nhân dân cấp huyện nơi bị đơn cư trú, làm việc sẽ có thẩm quyền thụ lý giải quyết.

Dịch vụ tư vấn Luật Long Phan PMT

Dịch vụ tư vấn Luật Long Phan PMT

>> Xem thêm: Pháp luật Dân sự hoặc giải quyết tranh chấp

Thông tin liên hệ Luật sư

Hiện nay, Luật Long Phan PMT nhận hỗ trợ “tư vấn pháp luật” trực tuyến 24/7 cho khách hàng qua các hình thức như sau:

  • Tư vấn pháp luật DOANH NGHIỆP qua tổng đài: 1900.63.63.87
  • Tư vấn pháp luật qua EMAIL: pmt@luatlongphan.vn
  • Tư vấn qua zalo: 0819700748
  • Tư vấn pháp luật qua FACEBOOK: Fanpage Luật Long Phan
  • Tư vấn pháp luật trực tiếp tại TRỤ SỞ CÔNG TY: Tầng 14 Tòa nhà HM Town, 412 Nguyễn Thị Minh Khai, Phường 5, quận 3, TP. HCM
  • Văn phòng Bình Thạnh: 277/45 Xô Viết Nghệ Tĩnh, phường 15, Bình Thạnh, TP. Hồ Chí Minh.
 

Trên đây là toàn bộ nội dung tư vấn của chúng tôi liên quan đến Các trường hợp chia tài sản chung trong thời kỳ hôn nhân bị vô hiệu. Nếu bạn đọc có nhu cầu TƯ VẤN LUẬT TỐ TỤNG DÂN SỰ gửi hồ sơ tài liệu hoặc đặt lịch gặp trực tiếp Luật sư dân sự vui lòng liên hệ với Công ty Luật Long Phan PMT qua HOTLINE: 1900.63.63.87. Xin cám ơn!

*Lưu ý: Nội dung tư vấn trên đây chỉ mang tính tham khảo. Tùy từng thời điểm và đối tượng khác nhau mà nội dung tư vấn trên có thể sẽ không còn phù hợp. Mọi thắc mắc, góp ý xin vui lòng liên hệ về email:pmt@luatlongphan.vn hoặc info@luatlongphan.vn.

 



January 17, 2022 at 04:16PM

Chủ Nhật, 16 tháng 1, 2022

Có được hạn chế quyền thăm nuôi của người bố sau khi ly hôn?

Khi ly hôn, vợ chồng đã tự mình thỏa thuận ai sẽ là người trực tiếp nuôi con hoặc do Tòa án xem xét trực tiếp giao cho người phù hợp. Tuy nhiên, khi người bố không trực tiếp nuôi dưỡng con và việc thăm nom lại ảnh hưởng đến sự phát triển bình thường của các con. Vậy với trường hợp đó Luật hôn nhân gia đình có cho phép người trực tiếp nuôi con hạn chế quyền thăm nuôi con của người bố được không? Bài viết dưới đây sẽ cung cấp các thông tin liên quan đến vấn đề này đến quý bạn đọc.

Có được hạn chế quyền thăm nuôi của người bố sau khi ly hôn

Có được hạn chế quyền thăm nuôi của người bố sau khi ly hôn?

>> Xem thêm: Bị Ngăn Cản Quyền Thăm Con Sau Ly Hôn Thì Giải Quyết Như Thế Nào?

Các trường hợp người bố bị hạn chế thăm nuôi con sau ly hôn

Quy định chung

Theo Khoản 3 Điều 82 Luật hôn nhân gia đình 2014, khi vợ chồng ly hôn và con được Tòa án quyết định giáo cho người mẹ trực tiếp nuôi dưỡng thì người bố sẽ có được quyền  thăm nom con mà không ai được cản trở.

Quyền thăm nom con sau ly hôn là quyền cơ bản của người không trực tiếp nuôi con và về cơ bản là không bị hạn chế. Tuy nhiên, nếu người bố lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì tại Khoản 3 Điều 82, người mẹ trực tiếp nuôi con có thể yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nuôi con của người bố và nếu được chấp thuận thì quyền thăm nom con đối với người bố sẽ bị hạn chế.

Khi bị kết án về tội phạm nào thì sau khi ly hôn, người bố bị hạn chế quyền nuôi con?

Mặt khác, theo quy định tại Khoản 1 Điều 85 Luật hôn nhân gia đình 2014, khi người bố sau khi ly hôn thực hiện các hành vi như sau sẽ bị hạn chế quyền thăm nuôi con:

  • Người bố bị kết án về một trong các tội xâm phạm tính mạng, sức khỏe, nhân phẩm, danh dự của con với lỗi cố ý hoặc có hành vi vi phạm nghiêm trọng nghĩa vụ trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con;

Người bố nếu có các hành vi xâm phạm đến tính mạng, sức khỏe, nhân phẩm danh dự của con và các hành vi trên đủ để cấu thành các tội phạm được quy định tại Chương XIV (từ Điều 123 đến Điều 156) của Bộ luật hình sự năm 2015 và bị tòa án kết án về các tội này với lỗi cố ý thì sẽ bị hạn chế quyền thăm nuôi con.

Nghĩa vụ trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con là các nghĩa vụ được quy định tại Điều 69 Luật Hôn nhân và Gia đình. Khi Tòa án xét thấy người bố có các hành vi vi phạm các nghĩa vụ này một cách nghiêm trọng thì sẽ ra quyết định hạn chế quyền thăm nuôi con sau ly hôn.

 Người bố phá tán tài sản của con

Phá tán tài sản của con có thể được hiểu là hành vi sử dụng tài sản của con trái với nhu cầu, lợi ích, nguyện vọng của con, gây hậu quả nghiêm trọng đối với tài sản riêng của con.

Cụ thể có thể kể đến như: dùng tài sản của con cho mục đích cá nhân của cha, mẹ; dùng tài sản của con với mục đích kinh doanh bất hợp pháp; có hành vi phá hoại tài sản của con, có hành vi chiếm đoạt tài sản của con…

Hành vi phá tán tài sản của con đã vi phạm quy định tại các Điều 75, 76 và 77 Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014 về việc con có quyền có tài sản riêng. Do vậy, Tòa án có thể hạn chế quyền thăm nuôi con của người bố khi người này thực hiện các hành vi kể trên.

Người bố có hành vi phá tán tài sản riêng của con

Người bố có hành vi phá tán tài sản riêng của con

>> Xem thêm: Hướng Dẫn Khởi Kiện Đòi Lại Quyền Nuôi Con Sau Ly Hôn

Người bố có lối sống đồi trụy

Lối sống đồi trụy là lối sống ăn chơi, tiêu khiển thấp hèn, xấu xa, hư hỏng đến mức tồi tệ về đạo đức, trái với thuần phong, mỹ tục của dân tộc được sự thể hiện bằng các hành động, hình ảnh, âm thanh.

Lối sống đồi trụy như vậy của người bố có thể làm con cảm thấy mặc cảm, xấu hổ với bạn bè, người xung quanh… dễ bị ảnh hưởng bởi lối sống của người bố và rất dễ bị lôi kéo, xúi giục thậm chí ép buộc làm những điều sai trái.

Do vậy, pháp luật có quyền hạn chế việc thăm nom  của người này để tránh các ảnh hưởng xấu đến sự phát triển của người con.

Người bố xúi giục, ép buộc con làm những việc trái pháp luật, trái đạo đức xã hội

Hành vi sau của người bố có thể được xác định là “xúi giục, ép buộc con làm những điều trái pháp luật, trái đạo đức xã hội”: Dụ dỗ, lôi kéo con đi lang thang; Dụ dỗ, lừa dối, ép buộc con mua, bán, vận chuyển, tàng trữ, sử dụng trái phép chất ma túy; lôi kéo con đánh bạc; Dụ dỗ, lừa dối, dẫn dắt, chứa chấp, ép buộc con hoạt động mại dâm; Lợi dụng, dụ dỗ, ép buộc con mua, bán, sử dụng văn hoá phẩm kích động bạo lực, đồi trụy; Xúi giục con thù ghét người khác hoặc xâm phạm tính mạng, thân thể, nhân phẩm, danh dự của người khác.

Đây là những hành vi làm ảnh hưởng xấu đến người con, đến sự phát triển, nhận thức, giáo dục con cho nên người trực tiếp nuôi con hoặc người thân thích có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm con.

Kết luận, trong từng trường hợp cụ thể, Tòa án có thể tự mình hoặc theo yêu cầu của cá nhân tổ chức theo quy định tại Điều 86 Luật Hôn nhân gia đình 2014 để ra quyết định hạn chế quyền thăm nuôi con của người bố sau ly hôn. Tòa án cũng là chủ thể có quyền quyết định về thời hạn bị hạn chế quyền và rút ngắn thời hạn này.

Thủ tục yêu cầu tòa án hạn chế quyền thăm nuôi con

Thủ tục yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm con của người bố sau khi ly hôn được thực hiện như sau:

Bước 1. Chuẩn bị hồ sơ gồm các giấy tờ theo quy định

  • Đơn yêu cầu hạn chế quyền thăm nom con có các nội dung chính quy định tại Khoản 3 Điều 362 Bộ luật Tố tụng dân sự 2015.
  • Các giấy tờ, tài liệu, chứng cứ kèm theo để chứng minh cho yêu cầu hạn chế việc thăm nuôi của mình.
  • Quyết định/bản án ly hôn.
  • Chứng minh nhân dân/Căn cước công dân/hộ chiếu còn hạn (bản sao).

 

Bước 2. Nộp hồ sơ cho Tòa án có thẩm quyền

Theo Điều 35 Bộ luật Tố tụng dân sự 2015, việc yêu cầu hạn chế việc thăm nom con sau ly hôn không có yếu tố nước ngoài do Tòa án nhân dân cấp huyện có thẩm quyền giải quyết. Trong trường hợp có đương sự ở nước ngoài thì Tòa án nhân dân cấp tỉnh sẽ là cơ quan có quyền giải quyết yêu cầu.

Theo điểm k khoản 2 điều 39 Bộ luật Tố tụng dân sự 2015 về thẩm quyền giải quyết việc dân sự của Tòa án theo lãnh thổ là Tòa án nơi người bố cư trú, làm việc có thẩm quyền giải quyết yêu cầu hạn chế quyền thăm nom con sau khi ly hôn hoặc tòa án nơi người mẹ cư trú nếu các bên có sự thỏa thuận theo điều 40 Bộ luật Tố tụng dân sự 2015.

Bước 3. Tiếp nhận hồ sơ và giải quyết

Trong thời gian 03 ngày làm việc, Tòa án phân công thẩm phán giải quyết đơn yêu cầu.

Trường hợp có yêu cầu sửa đổi, bổ sung đơn thì trong thời hạn 07 ngày kể từ ngày nhận được thông báo, người có yêu cầu sẽ tiến hành sửa đổi, bổ sung đơn.

Khi đơn yêu cầu cùng tài liệu, chứng cứ đã đủ điều kiện để thụ lý, thẩm phán sẽ thông báo cho người yêu cầu nộp lệ phí giải quyết việc dân sự và tiến hành thụ lý đơn yêu cầu hạn chế quyền thăm con.

Thời gian giải quyết yêu cầu hạn chế quyền thăm nom con sau khi ly hôn trung bình sẽ kéo dài từ 02 – 03 tháng.

Yêu cầu tòa án hạn chế quyền thăm nuôi con sau ly hôn

Yêu cầu tòa án hạn chế quyền thăm nuôi con sau ly hôn

>> Xem thêm: Giải quyết khi vợ không cho gặp con sau ly hôn

Hạn chế quyền thăm nuôi trái pháp luật bị xử phạt như thế nào?

Bất kỳ người nào không thực hiện đúng các thủ tục hạn chế quyền thăm nom con đã đề cập tại mục 2 và có hành vi tự ý cản trở quyền thăm con của người bố đều có thể bị xử lý theo thủ tục hành chính.

Cụ thể người gây cản trở phạt cảnh cáo hoặc phạt tiền theo quy định tại Điều 53 Nghị định 167/2013/NĐ-CP. Theo quy định người có hành vi ngăn cản quyền thăm nom, chăm sóc giữa ông, bà và cháu; giữa cha, mẹ và con sẽ bị phạt cảnh cáo hoặc phạt tiền từ 100.000 đồng đến 300.000 đồng.

Để đảm bảo quyền và lợi ích của mình, người bố bị ngăn cản quyền thăm có có thể tố cáo hành vi cản trở quyền thăm con của người trực tiếp nuôi con đến cơ quan công an hoặc Ủy ban nhân dân để cơ quan có thẩm quyền xử phạt hoặc xin xác nhận của Ủy ban nhân dân hoặc công an về việc người trực tiếp nuôi con có hành vi cản trở quyền thăm con để yêu cầu cơ quan thi hành án việc chăm nom, chăm sóc con theo bản án, quyết định của Tòa án.

Liên hệ luật sư

Để được tìm hiểu một cách chi tiết về việc Có được hạn chế quyền thăm nuôi của người bố sau khi ly hôn, quý khách vui lòng liên hệ qua Hotline 1900.63.63.87 hoặc:

  • Email: pmt@luatlongphan.vn
  • Fanpage: Luật Long Phan
  • Zalo: 0819700748

Quý khách hàng có thể tư vấn trực tiếp tại:

  • Trụ sở chính Quận 3:Tầng 14, Tòa Nhà HM Town, 412 Nguyễn Thị Minh Khai, Phường 05, Quận 03, Tp Hồ Chí Minh.
  • Văn phòng Bình Thạnh:277/45 Xô Viết Nghệ Tĩnh, Phường 15, Bình Thạnh, Tp Hồ Chí Minh.

Trên đây là toàn bộ nội dung tư vấn của chúng tôi liên quan đến Có được hạn chế quyền thăm nuôi của người bố sau khi ly hôn. Nếu Quý khách hàng có nhu cầu đặt lịch tư vấn hay giải đáp các thắc mắc khác, vui lòng liên hệ với Công ty Luật Long Phan PMT qua số hotline 1900.63.63.87 để được TƯ VẤN LUẬT HÔN NHÂN GIA ĐÌNH hoặc trao đổi trực tiếp với LUẬT SƯ HÔN NHÂN GIA ĐÌNH. Xin cảm ơn!

*Lưu ý: Nội dung tư vấn trên đây chỉ mang tính tham khảo. Tùy từng thời điểm và đối tượng khác nhau mà nội dung tư vấn trên có thể sẽ không còn phù hợp. Mọi thắc mắc, góp ý xin vui lòng liên hệ về email pmt@luatlongphan.vn hoặc info@luatlongphan.vn.

 

 



January 16, 2022 at 04:30PM

Thứ Sáu, 12 tháng 11, 2021

Nội dung thỏa thuận tài sản chung vợ chồng trong thời kỳ hôn nhân

Nội dung thỏa thuận tài sản chung vợ chồng trong thời kỳ hôn nhân được pháp luật quy định như thế nào? Bởi, hiện nay chia tài sản chung khi hôn nhân đang tồn tại ngày càng được nhiều cặp vợ chồng quan tâm. Bài viết sau đây của Luật Long Phan sẽ giúp Quý bạn đọc giải đáp thắc mắc trên.

thỏa thuận tài sản chung vợ chồng

Thỏa thuận tài sản chung vợ chồng

>>>Xem thêm: Vợ tặng nhà là tài sản riêng cho con riêng có cần sự đồng ý của chồng

Pháp luật quy định về tài sản trong thời kỳ hôn nhân như thế nào?

Tài sản chung trong thời kỳ hôn nhân

Tài sản chung của vợ chồng được quy định tại Điều 33 Luật Hôn nhân và gia đình 2014, gồm:

  • Tài sản chung của vợ chồng gồm tài sản do vợ, chồng tạo ra, thu nhập do lao động, hoạt động sản xuất, kinh doanh;
  • Hoa lợi, lợi tức phát sinh từ tài sản riêng của vợ, chồng;
  • Thu nhập hợp pháp khác trong thời kỳ hôn nhân, trừ trường hợp được quy định tại khoản 1 Điều 40 của Luật này;
  • Tài sản mà vợ chồng được thừa kế chung hoặc được tặng cho chung;
  • Tài sản khác mà vợ chồng thỏa thuận là tài sản chung;
  • Quyền sử dụng đất mà vợ, chồng có được sau khi kết hôn là tài sản chung của vợ chồng, trừ trường hợp vợ hoặc chồng được thừa kế riêng, được tặng cho riêng hoặc có được thông qua giao dịch bằng tài sản riêng;
  • Tài sản mà vợ chồng không có chứng cứ chứng minh là tài sản riêng khi có tranh chấp thì tài sản đó được coi là tài sản chung.

Tài sản riêng trong thời kỳ hôn nhân

Tài sản riêng của vợ chồng theo quy định tại Điều 43 Luật Hôn nhân và gia đình 2014, gồm:

  • Tài sản mà mỗi người có trước khi kết hôn;
  • Tài sản được thừa kế riêng, được tặng cho riêng trong thời kỳ hôn nhân;
  • Tài sản được chia riêng cho vợ, chồng theo quy định tại các điều 38, 39 và 40 của Luật này;
  • Tài sản phục vụ nhu cầu thiết yếu của vợ, chồng và tài sản khác mà theo quy định của pháp luật thuộc sở hữu riêng của vợ, chồng;
  • Tài sản được hình thành từ tài sản riêng của vợ, chồng cũng là tài sản riêng của vợ, chồng.

Nghĩa vụ tài sản trong thời kỳ hôn nhân

Tương ứng với sự phân định tài sản chung và tài sản riêng của vợ chồng, sẽ có các nghĩa vụ chung và nghĩa vụ riêng về tài sản.

Nghĩa vụ chung của vợ chồng được đảm bảo thực hiện bằng tài sản chung. Nghĩa vụ chung về tài sản của vợ chồng được quy định tại Điều 37 Luật Hôn nhân và gia đình 2014, bao gồm:

  • Nghĩa vụ phát sinh từ giao dịch do vợ chồng cùng thỏa thuận xác lập, nghĩa vụ bồi thường thiệt hại mà theo quy định của pháp luật vợ chồng cùng phải chịu trách nhiệm;
  • Nghĩa vụ do vợ hoặc chồng thực hiện nhằm đáp ứng nhu cầu thiết yếu của gia đình;
  • Nghĩa vụ phát sinh từ việc chiếm hữu, sử dụng, định đoạt tài sản chung;
  • Nghĩa vụ phát sinh từ việc sử dụng tài sản riêng để duy trì, phát triển khối tài sản chung hoặc để tạo ra nguồn thu nhập chủ yếu của gia đình;
  • Nghĩa vụ bồi thường thiệt hại do con gây ra mà theo quy định của Bộ luật dân sự thì cha mẹ phải bồi thường;
  • Nghĩa vụ khác theo quy định của các luật có liên quan.

Bên cạnh đó, nghĩa vụ riêng về tài sản của vợ chồng được quy định tại Điều 45 Luật Hôn nhân và gia đình 2014, gồm:

  • Nghĩa vụ của mỗi bên vợ, chồng có trước khi kết hôn;
  • Nghĩa vụ phát sinh từ việc chiếm hữu, sử dụng, định đoạt tài sản riêng;
  • Nghĩa vụ phát sinh từ giao dịch do một bên xác lập, thực hiện không vì nhu cầu của gia đình;
  • Nghĩa vụ phát sinh từ hành vi vi phạm pháp luật của vợ, chồng.

nghĩa vụ tài sản trong thời kỳ hôn nhân

Nghĩa vụ tài sản trong thời kỳ hôn nhân

>>>Xem thêm: Thủ tục đăng ký thỏa thuận xác lập chế độ tài sản vợ chồng

Điều kiện thỏa thuận phân chia tài sản tài sản của vợ chồng trong thời kỳ hôn nhân

Các điều kiện về mặt nội dung thỏa thuận

Tài sản chung của vợ chồng là tài sản thuộc sở hữu chung hợp nhất có thể phân chia. Do đó, vợ, chồng có quyền yêu cầu phân chia tài sản chung của mình.

Tại Điều 38 Luật Hôn nhân và gia đình 2014 quy định: “Trong thời kỳ hôn nhân, vợ chồng có quyền thỏa thuận chia một phần hoặc toàn bộ tài sản chung…”

Lưu ý, trong một số trường hợp việc phân chia tài sản sẽ bị vô hiệu theo Điều 42 Luật Hôn nhân và gia đình 2014 như:

  • Ảnh hưởng nghiêm trọng đến lợi ích của gia đình; quyền, lợi ích hợp pháp của con chưa thành niên, con đã thành niên mất năng lực hành vi dân sự hoặc không có khả năng lao động và không có tài sản để tự nuôi mình.
  • Hoặc nhằm trốn tránh thực hiện các nghĩa vụ sau đây: Nghĩa vụ nuôi dưỡng, cấp dưỡng; Nghĩa vụ bồi thường thiệt hại; Nghĩa vụ thanh toán khi bị Tòa án tuyên bố phá sản; Nghĩa vụ trả nợ cho cá nhân, tổ chức; Nghĩa vụ nộp thuế hoặc nghĩa vụ tài chính khác đối với Nhà nước; Nghĩa vụ khác về tài sản theo quy định của Luật này, Bộ luật dân sự và quy định khác của pháp luật có liên quan.

Các điều kiện về mặt hình thức thỏa thuận

Theo quy định tại Điều 38 Luật Hôn nhân và gia đình 2014, thì Thỏa thuận phân chia tài sản chung của vợ chồng phải lập thành văn bản. Đặc biệt, văn bản này được công chứng theo yêu cầu của vợ chồng hoặc theo quy định của pháp luật.

Hệ quả pháp lý của thỏa thuận tài sản chung trong thời kỳ hôn nhân

Phân định được quyền tài sản của vợ và chồng

Theo quy định tại Điều 40 Luật Hôn nhân và gia đình 2014, Điều 14 Nghị định 126/2014/NĐ-CP, thì:

  • Nếu vợ chồng không có thỏa thuận khác thì phần tài sản được chia; hoa lợi, lợi tức phát sinh từ tài sản đó; hoa lợi, lợi tức phát sinh từ tài sản riêng khác của vợ, chồng là tài sản riêng của vợ, chồng. Phần tài sản còn lại không chia vẫn là tài sản chung của vợ chồng.
  • Nếu tài sản có được từ việc khai thác tài sản riêng của vợ, chồng mà không xác định được đó là thu nhập do lao động, hoạt động sản xuất, kinh doanh của vợ, chồng hay là hoa lợi, lợi tức phát sinh từ tài sản riêng đó thì thuộc sở hữu chung của vợ chồng.

Các trường hợp không phụ thuộc vào nội dung thỏa thuận tài sản chung

  • Quyền, nghĩa vụ về tài sản giữa vợ, chồng với người thứ ba phát sinh trước thời điểm việc chia tài sản chung có hiệu lực vẫn có giá trị pháp lý, trừ trường hợp các bên có thỏa thuận khác, căn cứ tại khoản 4 Điều 39 Luật Hôn nhân và gia đình 2014.
  • Thỏa thuận phân chia tài sản chung của vợ chồng không làm thay đổi quyền, nghĩa vụ về tài sản được xác lập trước đó giữa vợ, chồng với người thứ ba, căn cứ tại khoản 2 Điều 40 Luật Hôn nhân và gia đình 2014.

trường hợp không phụ thuộc vào nội dung thỏa thuận tài sản chung

Trường hợp không phụ thuộc vào nội dung thỏa thuận tài sản chung

>>>Xem thêm: Cách chứng minh tài sản riêng của vợ chồng khi ly hôn

Trên đây là những nội dung hướng dẫn của Công ty Luật Long Phan PMT về nội dung thỏa thuận tài sản chung vợ chồng trong thời kỳ hôn nhân. Để được biết thêm chi tiết và tư vấn các vấn đề pháp lý một cách chi tiết và kịp thời nhất, bạn đọc vui lòng liên hệ trực tiếp với Luật sư Hôn nhân gia đình và TƯ VẤN LUẬT HÔN NHÂN VÀ GIA ĐÌNH qua số HOTLINE 1900.63.63.87. Xin cảm ơn!

*Lưu ý: Nội dung tư vấn trên đây chỉ mang tính tham khảo. Tùy từng thời điểm và đối tượng khác nhau mà nội dung tư vấn trên có thể sẽ không còn phù hợp. Mọi thắc mắc, góp ý xin vui lòng liên hệ về email pmt@luatlongphan.vn hoặc info@luatlongphan.vn.



November 13, 2021 at 10:39AM

Thứ Tư, 10 tháng 11, 2021

Thủ tục giải quyết vụ án ly hôn không tranh chấp tài sản

Các vụ án ly hôn không có tranh chấp về tài sản thông thường thủ tục giải quyết sẽ đơn giản, thời gian giải quyết cũng sẽ nhanh hơn so với vụ án ly hôn có tranh chấp tài sản. Như vậy thủ tục giải quyết vụ án ly hôn không có tranh chấp tài sản cụ thể được diễn ra như thế nào? Bài viết sau đây sẽ giúp quý bạn đọc hiểu rõ hơn về thủ tục giải quyết một vụ án ly hôn không có tranh chấp tài sản.

Ly hôn không có tranh chấp tài sản

Ly hôn không có tranh chấp tài sản

Ai có quyền ly hôn

Theo quy định tại Điều 51 Luật HNGĐ 2014, người có quyền yêu cầu giải quyết ly hôn gồm:

  • Vợ, chồng hoặc cả hai người có quyền yêu cầu Tòa án giải quyết ly hôn.
  • Cha, mẹ, người thân thích khác có quyền yêu cầu Tòa án giải quyết ly hôn khi một bên vợ, chồng do bị bệnh tâm thần hoặc mắc bệnh khác mà không thể nhận thức, làm chủ được hành vi của mình, đồng thời là nạn nhân của bạo lực gia đình do chồng, vợ của họ gây ra làm ảnh hưởng nghiêm trọng đến tính mạng, sức khỏe, tinh thần của họ.

Riêng đối với vợ đang có thai, sinh con hoặc đang nuôi con dưới 12 tháng tuổi thì quyền ly hôn chỉ thuộc về người vợ, chồng không có quyền yêu cầu ly hôn trong trường hợp này.

>>>Xem thêm: Giải quyết tranh chấp tài sản chung vợ chồng không giấy đăng ký kết hôn

Hồ sơ đơn phương ly hôn

Hồ sơ khởi kiện yêu cầu giải quyết vụ án ly hôn không có tranh chấp về tài sản bao gồm đơn khởi kiện ly hôn đơn phương và các tài liệu kèm khác theo quy định tại Nghị quyết 01/2017/NQ-HĐTP được sửa đổi bổ sung bởi Nghị Quyết 04/2018/NQ-HĐTP cụ thể:

  • Giấy chứng nhận đăng ký kết hôn (bản chính)
  • Giấy khai sinh của con (nếu có con chung, bản sao có chứng thực)
  • Sổ hộ khẩu gia đình (bản sao có chứng thực)
  • Chứng minh nhân dân của vợ và chồng (bản sao có chứng thực)

Ngoài ra, trường hợp bạn không giữ Giấy chứng nhận kết hôn thì có thể liên hệ trực tiếp đến cơ quan hộ tịch nơi đã đăng ký kết hôn để xin cấp bản sao. Trường hợp người khởi kiện không có Chứng minh nhân dân của vợ/chồng thì làm theo hướng dẫn của Tòa án để có thể nộp giấy tờ tùy thân khác thay thế.

Đơn khởi kiện ly hôn đơn phương

Đơn khởi kiện ly hôn đơn phương

Thủ tục giải quyết vụ án ly hôn không tranh chấp tài sản

Thủ tục giải quyết vụ án ly hôn không có tranh chấp tài sản cũng sẽ tuân thủ theo các quy định về tố tụng của Bộ luật Tố tụng Dân sự 2015.

Nộp đơn khởi kiện

Khi nhận thấy vợ, chồng có hành vi bạo lực gia đình hoặc vi phạm nghiêm trọng quyền, nghĩa vụ của vợ, chồng làm cho hôn nhân lâm vào tình trạng trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích của hôn nhân không đạt được hay vợ hoặc chồng bị Tòa án tuyên bố mất tích thì có thể gửi đơn yêu cầu ly hôn đến Tòa án để yêu cầu được ly hôn.

Theo quy định tại Điều 39 BLTTDS 2015, khi yêu cầu ly hôn đơn phương, người có yêu cầu phải nộp đơn đến Tòa án nơi bị đơn cư trú, làm việc. Đồng thời, tại khoản 1 Điều 35 BLTTDS, những tranh chấp về hôn nhân và gia đình sẽ do Tòa án nhân dân cấp huyện giải quyết theo thủ tục sơ thẩm. Như vậy Tòa án nhân dân cấp huyện nơi bị đơn cư trú, làm việc sẽ là nơi tiếp nhận đơn yêu cầu ly hôn.

Tòa án tiến hành hòa giải

Khi tiếp nhận đơn yêu cầu ly hôn, Tòa án tiến hành xem xét và thụ lý đơn yêu cầu ly hôn. Theo quy định tại Điều 54 LHNGĐ 2014, sau khi đã thụ lý đơn yêu cầu ly hôn, Tòa án tiến hành hòa giải theo quy định của pháp luật về tố tụng dân sự.

Việc hòa giải được tiến hành theo các nguyên tắc được quy định tại Điều 205 BLTTDS 2015

  • Tôn trọng sự tự nguyện thỏa thuận của các đương sự, không được dùng vũ lực hoặc đe dọa dùng vũ lực, bắt buộc các đương sự phải thỏa thuận không phù hợp với ý chí của mình;
  • Nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Thủ tục hòa giải bắt buộc tại Tòa

Thủ tục hòa giải bắt buộc tại Tòa

>>>Xem thêm: Tòa lấy ý kiến con trên 7 tuổi trong vụ án ly hôn mấy lần?

Đưa vụ án ra xét xử

Sau khi tiến hành phiên công khai, tiếp cận, giao nộp chứng cứ và phiên hòa giải thì căn cứ vào tình hình thực tế cả vụ án mà Thẩm phán ra một trong các quyết định sau:

  • Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự
  • Tạm đình chỉ giải quyết vụ án dân sự;
  • Đình chỉ giải quyết vụ án dân sự;
  • Đưa vụ án ra xét xử.

Trong thời hạn 01 tháng, kể từ ngày có quyết định đưa vụ án ra xét xử, Tòa án phải mở phiên tòa; trường hợp có lý do chính đáng thì thời hạn này là 02 tháng (Khoản 4 Điều 203 BLTTDS 2015).

Thời gian giải quyết vụ án ly hôn

Theo quy định tại Điều 203 BLTTDS 2015, thì kể từ ngày có quyết định thụ lý vụ án ly hôn thì Thẩm phán có thời gian 4 tháng, trường hợp có sự kiện bất khả kháng, trở ngại khách quan thì có thể gian hạn thêm 2 tháng để tiến hành các công việc chuẩn bị xét xử vụ án ly hôn và ra quyết định đưa vụ án ra xét xử. Trong thời hạn 1 tháng kể từ ngày có quyết định đưa vụ án ra xét xử, Tòa án phải mở phiên tòa xét vụ án, trường hợp có lý do chính đáng thì Tòa án có thể kéo dài thời gian thêm 1 tháng

Trên đây là toàn bộ nội dung bài viết Thủ tục giải quyết vụ án ly hôn không tranh chấp tài sản nếu trong quá trình tìm hiểu quý bạn đọc có bất kỳ thắc mắc hay vấn đề liên quan cần được giải đáp vui lòng liên hệ HOTLINE 1900.63.63.87 để được TƯ VẤN LUẬT HÔN NHÂN GIA ĐÌNH hỗ trợ nhanh nhất.

>>>Xem thêm: Thủ tục ly hôn với người mất hoặc hạn chế năng lực hành vi dân sự

*Lưu ý: Nội dung tư vấn trên đây chỉ mang tính tham khảo. Tùy từng thời điểm và đối tượng khác nhau mà nội dung tư vấn trên có thể sẽ không còn phù hợp. Mọi thắc mắc, góp ý xin vui lòng liên hệ về email: pmt@luatlongphan.vn hoặc info@luatlongphan.vn.



November 11, 2021 at 07:21AM

Thứ Tư, 6 tháng 10, 2021

Có phải mọi khoản nợ trong thời kỳ hôn nhân đều là nợ chung của vợ chồng?

Trong cuộc sống hôn nhân của các cặp vợ chồng luôn xảy ra rất nhiều vấn đề, và đặc biệt là các vấn đề liên quan đến tiền bạc, điển hình là các khoản nợ chung, nợ riêng. Thắc mắc chung thường gặp là có phải mọi khoản nợ trong thời kỳ hôn nhân đều là nợ chung của vợ chồng hay không? Hôm nay Luật Long Phan sẽ giải đáp một số vướng mắc liên quan đến vấn đề trên, mời quý bạn đọc cùng theo dõi.

Có phải mọi khoản nợ trong thời kỳ hôn nhân đều là nợ chung của vợ chồng

Mọi khoản nợ trong thời kỳ hôn nhân đều là nợ chung của vợ chồng

Cách xác định nợ chung, nợ riêng trong thời kỳ hôn nhân

Về cách xác định nợ chung trong thời kỳ hôn nhân, theo Điều 37 Luật Hôn nhân và gia đình 2014 thì ta có thể hiểu như sau:

  • Khoản nợ phát sinh từ giao dịch do vợ chồng cùng thỏa thuận xác lập, nghĩa vụ bồi thường thiệt hại mà theo quy định của pháp luật vợ chồng cùng phải chịu trách nhiệm
  • Khoản nợ phát sinh từ giao dịch do vợ hoặc chồng thực hiện nhằm đáp ứng nhu cầu thiết yếu của gia đình. Nhu cầu thiết yếu là nhu cầu sinh hoạt thông thường về ăn, mặc, ở, học tập, khám bệnh, chữa bệnh và nhu cầu sinh hoạt thông thường khác không thể thiếu cho cuộc sống của mỗi người, mỗi gia đình
  • Giao dịch của vợ hoặc chồng trong trường hợp là đại diện hợp pháp của bên kia
  • Trường hợp kinh doanh chung
  • Nghĩa vụ phát sinh từ việc chiếm hữu, sử dụng, định đoạt tài sản chung
  • Nghĩa vụ phát sinh từ việc sử dụng tài sản riêng để duy trì, phát triển khối tài sản chung hoặc để tạo ra nguồn thu nhập chủ yếu của gia đình
  • Nghĩa vụ bồi thường thiệt hại do con gây ra mà theo quy định của Bộ luật dân sự thì cha mẹ phải bồi thường.

Về cách xác định nợ riêng, dựa vào căn cứ nếu trên, có thể xác định như sau:

  • Khoản nợ phát sinh trước thời kỳ hôn nhân
  • Khoản nợ phát sinh từ trường hợp chiếm hữu, sử dụng, định đoạt tài sản riêng, trừ trường hợp nghĩa vụ phát sinh trong việc bảo quản, duy trì, tu sửa tài sản riêng của vợ, chồng hoặc từ việc sử dụng tài sản riêng để duy trì, phát triển khối tài sản chung hoặc để tạo ra nguồn thu nhập chủ yếu của gia đình
  • Khoản nợ phát sinh từ giao dịch do một bên xác lập, thực hiện không vì nhu cầu thiết yếu của gia đình
  • Nghĩa vụ phát sinh từ hành vi vi phạm pháp luật của vợ, chồng.

>> Xem thêm: Thủ tục đăng ký thỏa thuận xác lập chế độ tài sản vợ chồng

Vợ chồng có nghĩa vụ trả nợ chung trong thời kỳ hôn nhân hay không?

Về việc xác định các khoản nợ chung trong thời kỳ hôn nhân đã được liệt kê ở trên (Điều 37 Luật Hôn nhân và gia đình 2014).

Bên cạnh đó, Điều 27 Luật Hôn nhân và gia đình 2014 quy định về trách nhiệm liên đới của vợ chồng như sau:

  • Vợ, chồng chịu trách nhiệm liên đới đối với giao dịch do một bên thực hiện quy định tại khoản 1 Điều 30 hoặc giao dịch khác phù hợp với quy định về đại diện tại các điều 24, 25 và 26 của Luật này.
  • Vợ, chồng chịu trách nhiệm liên đới về các nghĩa vụ quy định tại Điều 37 của Luật này

Như vậy, nếu có thể chứng minh được số tiền được dùng là các khoản nợ chung của vợ chồng, thì cả hai có nghĩa vụ cùng nhau thực hiện việc chi trả.

Vợ chồng có nghĩa vụ trả nợ chung trong thời kỳ hôn nhân

Vợ chồng có nghĩa vụ trả nợ chung trong thời kỳ hôn nhân

Vợ chồng có phải cùng nhau trả nợ chung sau khi ly hôn không?

Tùy mục đích vay nợ trong thời kỳ hôn nhân mà xác định đó có phải nợ chung hay không. Nếu là nợ riêng thì sau khi ly hôn, nợ của người nào thì người đó có trách nhiệm phải trả.

Còn về khoản nợ chung, theo quy định tại Điều 60 Luật Hôn nhân và gia đình 2014, các nghĩa vụ trả nợ sau khi ly hôn của vợ chồng đối với người thứ ba vẫn có hiệu lực.

Như vậy, sau khi ly hôn vợ chồng vẫn có nghĩa vụ phải cùng nhau trả nợ chung, trừ các trường hợp sau đây:

  • Do vợ chồng tự thỏa thuận hoặc thỏa thuận với người thứ ba
  • Do Tòa án quyết định nếu hai bên không tự thỏa thuận được với nhau. Lúc này, trong đơn xin ly hôn (đơn phương hoặc thuận tình), một trong hai người có thể yêu cầu Tòa án phân chia cụ thể trong bản án, quyết định có hiệu lực pháp luật.

>> Xem thêm: Tranh chấp nợ chung khi ly hôn được giải quyết như thế nào?

Các trường hợp vợ chồng không phải liên đới cùng nhau trả nợ

Trong thực tế, mâu thuẫn giữa các cặp vợ chồng về tiền bạc luôn luôn xảy ra, rất nhiều người thắc mắc về việc vay nợ khi 1 trong 2 không hề hay biết thì người còn lại có phải liên đới cùng nhau trả nợ hay không?

Dựa vào Luật Hôn nhân và gia đình 2014, các trường hợp vợ chồng không phải liên đới cùng nhau trả nợ như sau:

  • Việc vay tiền không nhằm đáp ứng nhu cầu thiết yếu của gia đình, theo quy định tại Điều 30 Luật này thì trường hợp vợ chồng không có tài sản chung hoặc tài sản chung không đủ để đáp ứng nhu cầu thiết yếu của gia đình thì vợ, chồng có nghĩa vụ đóng góp tài sản riêng theo khả năng kinh tế của mỗi bên
  • Việc vay mượn tiền không dựa trên căn cứ xác lập đại diện giữa vợ và chồng, quy định này được quy định tại Điều 24 Luật này.
  • Trường hợp vợ, chồng kinh doanh chung nhưng có thỏa thuận khác hoặc luật HNGĐ và luật khác có liên quan quy định khác về nghĩa vụ vay tiền về đại diện trong quan hệ kinh doanh.
  • KHÔNG thuộc các nghĩa vụ chung về tài sản của vợ chồng được quy định tại Điều 37 Luật này

Trường hợp vợ chồng không phải liên đới cùng nhau trả nợ

Trường hợp vợ chồng không phải liên đới cùng nhau trả nợ

Trên đây là toàn bộ nội dung tư vấn của Luật Long Phan về việc giải quyết khoản nợ chung của vợ chồng trong và sau thời kỳ hôn nhân. Nếu có bất kỳ vướng mắc nào, bạn đọc vui lòng liên hệ qua Hotline: 1900.63.63.87 để được Luật Sư Hôn Nhân Và Gia Đình của chúng tôi giải đáp rõ hơn. Trân trọng.



October 07, 2021 at 01:36PM

Chủ Nhật, 3 tháng 10, 2021

Vắng mặt bị đơn, tòa án xét xử vụ án ly hôn như thế nào?

Trong quá trình xét xử vụ án ly hôn, bị đơn vắng mặt xuất phát từ nhiều nguyên nhân khách quan và chủ quan. Việc này ảnh hưởng đến quy trình giải quyết vụ án ly hôn như thế nào và hướng giải quyết của Tòa án ra sao? Bài viết này sẽ cung cấp đến Quý bạn đọc những thông tin cần thiết.

Hướng xử lý khi vắng mặt bị đơn trong vụ án ly hôn

Hướng xử lý khi vắng mặt bị đơn trong vụ án ly hôn

Những quy định chung

Bị đơn là gì?

Bị đơn trong vụ án dân sự là người bị nguyên đơn khởi kiện hoặc bị cơ quan, tổ chức, cá nhân khác do Bộ luật này quy định khởi kiện để yêu cầu Tòa án giải quyết vụ án dân sự khi cho rằng quyền và lợi ích hợp pháp của nguyên đơn bị người đó xâm phạm. Cụ thể, trong vụ án ly hôn, bị đơn là người có vợ hoặc chồng yêu cầu Tòa án giải quyết tranh chấp về ly hôn, tranh chấp về nuôi con, chia tài sản khi ly hôn; chia tài sản sau ly hôn.

Vụ án ly hôn thông thường bao gồm những giai đoạn nào?

Vụ án ly hôn thông thường trải qua các giai đoạn sau:

  • Nộp đơn yêu cầu và thụ lý đơn yêu cầu ly hôn.
  • Hòa giải tại Tòa án.
  • Xét xử sơ thẩm vụ án ly hôn.
  • Xét xử phúc thẩm vụ án ly hôn.

>>XEM THÊM: THỦ TỤC LY HÔN KHI MỘT BÊN Ở NƯỚC NGOÀI

Hướng xử lý của Tòa án khi bị đơn vắng mặt

Tại phiên họp kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận, công khai chứng cứ và hòa giải

Trong vụ án có nhiều đương sự mà bị đơn vắng mặt, nhưng các đương sự có mặt vẫn đồng ý tiến hành phiên họp và việc tiến hành phiên họp đó không ảnh hưởng đến quyền, nghĩa vụ của bị đơn vắng mặt thì Thẩm phán tiến hành phiên họp giữa các đương sự có mặt.

Trường hợp các đương sự đề nghị hoãn phiên hòa giải để có mặt tất cả các đương sự trong vụ án thì Thẩm phán phải hoãn phiên họp. Thẩm phán có trách nhiệm thông báo việc hoãn phiên họp và việc mở lại phiên họp cho đương sự.

Khi Tòa án triệu tập lần thứ nhất

Trường hợp Tòa án triệu tập lần thứ nhất, nếu bị đơn vắng mặt thì Hội đồng xét xử hoãn phiên tòa. Tòa án có trách nhiệm thông báo cho đương sự, người đại diện, người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của đương sự về việc hoãn phiên tòa.

Trường hợp bị đơn vắng nhưng có đơn đề nghị xét xử vắng mặt, Tòa án căn cứ vào tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ để xét xử vắng mặt bị đơn theo quy định của pháp luật.

Khi Tòa án triệu tập lần thứ hai

Khi Tòa án triệu tập lần thứ hai, trường hợp bị đơn vắng mặt vì sự kiện bất khả kháng hoặc trở ngại khách quan thì Tòa án có thể hoãn phiên tòa.

Trường hợp bị đơn vắng mà không vì sự kiện bất khả kháng hoặc trở ngại khách quan. Đồng thời bị đơn không có yêu cầu phản tố, không có người đại diện tham gia phiên tòa thì bị coi là từ bỏ yêu cầu phản tố và Tòa án quyết định đình chỉ giải quyết đối với yêu cầu phản tố. Bị đơn có quyền khởi kiện lại đối với yêu cầu phản tố đó theo quy định của pháp luật.

Trường hợp bị đơn vắng mặt và có đơn đề nghị xét xử vắng mặt thì Tòa án căn cứ vào tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ để xét xử vắng mặt bị đơn theo quy định của pháp luật.

Hướng xử lý của Tòa án khi bị đơn vắng mặt

Hướng xử lý của Tòa án khi bị đơn vắng mặt

Thủ tục khởi kiện ly hôn đơn phương

Hồ sơ khởi kiện

  • Đơn khởi kiện/ Đơn yêu cầu (Theo mẫu);
  • Giấy chứng nhận đăng ký kết hôn;
  • Giấy tờ tùy thân của cả hai vợ chồng (Chứng minh nhân dân, căn cước công dân, sổ hộ khẩu);
  • Giấy khai sinh các con (nếu có);
  • Các tài liệu, chứng cứ chứng minh tài sản chung của cả hai vợ chồng;
  • Giấy xác nhận cư trú của vợ nếu chồng khởi kiện đơn phương ly hôn và ngược lại.

Trình tự thực hiện

Thủ tục khởi kiện đơn phương ly hôn được thực hiện như sau:

Bước 1: Nộp hồ sơ khởi kiện về việc xin ly hôn tại Tòa án nhân dân có thẩm quyền;

Bước 2: Sau khi nhận đơn khởi kiện cùng hồ sơ hợp lệ Tòa án trong thời hạn 05 ngày làm việc Tòa án kiểm tra “xử lý đơn” và ra thông báo nộp tiền tạm ứng án phí. Nộp tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm tại cơ quan thi hành án dân sự có thẩm quyền và nộp lại biên lai tiền tạm ứng án phí đơn phương cho Tòa án;

Bước 3: Tòa án sẽ triệu tập lấy lời khai, hòa giải và tiến hành thủ tục theo quy định pháp luật tố tụng dân sự;

Bước 4: Trong thời hạn 07 ngày kể từ ngày hòa giải không thành không thay đổi quyết định về việc ly hôn.Nếu các bên không thay đổi ý kiến Tòa án ra quyết định công nhận ly hôn. Trong trường hợp, Tòa án không chấp nhận yêu cầu ly hôn, người yêu cầu ly hôn có quyền kháng cáo để Tòa án cấp trên trực tiếp xét xử phúc thẩm theo quy định pháp luật.

Thẩm quyền giải quyết

Về nguyên tắc, thẩm quyền của Tòa án giải quyết vụ án ly hôn sẽ được xác định trên cơ sở thẩm quyền theo lãnh thổ của Tòa án đối với các vụ án dân sự.

  • Tòa án cấp quận/huyện nơi cư trú của bị đơn (người bị khởi kiện);
  • Trong trường hợp có yếu tố nước ngoài thì Tòa án cấp tỉnh/thành phố trực thuộc trung ương.

Thủ tục khởi kiện ly hôn đơn phương

Thủ tục khởi kiện ly hôn đơn phương

>>XEM THÊM: MẪU ĐƠN XIN LY HÔN VẮNG MẶT

Trên đây là bài viết tư vấn về Vắng mặt bị đơn, tòa án xét xử vụ án ly hôn như thế nào?  Nếu quý khách còn có thắc mắc liên quan đến vấn đề này hoặc cần hỗ trợ TƯ VẤN LUẬT HÔN NHÂN VÀ GIA ĐÌNH, hãy liên hệ với chúng tôi qua HOTLINE 1900636387 để được hỗ trợ và tư vấn.



October 04, 2021 at 10:17AM

Thứ Sáu, 3 tháng 9, 2021

Thù lao của luật sư trong vụ án ly hôn được tính như thế nào?

Thù lao của luật sư trong vụ án ly hôn được tính như thế nào? Xã hội ngày càng phát triển, nhu cầu cần có Luật sư tham gia bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của người dân cũng tăng theo. Đối với tất cả các vụ án, kể cả vụ án ly hôn thì khoản phí thù lao luật sư cần có sự tách bạch rõ ràng để khách hàng tiếp cận và hiểu rõ về vấn đề này. Sau đây, Luật Long Phan PMT sẽ cung cấp thông tin về vấn đề này.

Thù lao của luật sư trong vụ án ly hôn được tính như thế nào?
Thù lao của luật sư trong vụ án ly hôn được tính như thế nào?

Thù lao của luật sư được pháp luật quy định như thế nào?

Điều 56 VBHN số 03/VBHN-VPQH Luật Luật sư quy định về Thù lao, chi phí trong trường hợp luật sư cung cấp dịch vụ pháp lý theo hợp đồng dịch vụ pháp lý như sau:

  • Mức thù lao được thỏa thuận trong hợp đồng dịch vụ pháp lý; đối với vụ án hình sự mà luật sư tham gia tố tụng thì mức thù lao không được vượt quá mức trần thù lao do Chính phủ quy định.
  • Tiền tàu xe, lưu trú và các chi phí hợp lý khác cho việc thực hiện dịch vụ pháp lý do các bên thỏa thuận trong hợp đồng dịch vụ pháp lý.

Theo quy định trên có thể thấy pháp luật hiện nay chỉ mới quy định về mức thù lao của Luật sư khi tham gia tố tụng trong vụ án Hình sự, còn trong các lĩnh vực còn lại thì mức thù lao của Luật sư sẽ được Luật sư và Khách hàng thỏa thuận dựa trên các căn cứ tính thù lao của Luật sư và được thể hiện rõ trong các hợp đồng dịch vụ pháp lý.

Phương thức thỏa thuận thù lao của luật sư với khách hàng ra sao?

Tiền bạc là một vấn đề khá nhạy cảm vì vậy khi sử dụng dịch vụ Luật sư của Long Phan PMT, Quý khách hàng sẽ được thỏa thuận trực tiếp với Luật sư của Công ty, biết rõ mức thù lao và các khoản chi phí mà Khách hàng sẽ phải chi trả, căn cứ để tính thù lao, phương thức thanh toán và các vấn đề khác liên quan.

>>> Xem thêm: Luật Sư Tư Vấn Về Giành Quyền Nuôi Con Khi Ly Hôn

Phân biệt thù lao của luật sư và chi phí tố tụng trong vụ án ly hôn

Thù lao của luật sư là khoản tiền mà khách hàng phải trả cho công sức lao động trí tuệ của luật sư. Ngoài khoản tiền thù lao, khách hàng sẽ chi trả cho một số chi phí sau:

Chi phí Văn phòng

  • Chi phí Chi phí đi lại, lưu trú, liên hệ công tác
  • Chi phí Nhà nước: Đây là khoản chi phí Văn Phòng Luật Sư thay mặt khách hàng nộp vào Nhà nước. Tuy nhiên, cũng có thể thỏa thuận thù lao theo tỷ lệ hoặc trong các dịch vụ trọn gói khác thì Văn phòng sẽ thu khoản phí này và tự quyết toán với Nhà nước.
  • Thuế: Theo thông lệ chung các báo giá dịch vụ đều không bao gồm thuế giá trị gia tăng (VAT).

Chi phí tố tụng trong vụ án ly hôn là số tiền hợp lý, cần phải chi trả cho các hoạt động tố tụng cần thiết trong quá trình tố tụng vụ án dân sự. Chi phí tố tụng dân sự được quy định chi tiết từ Điều 143 đến Điều 169 Bộ luật Tố tụng Dân sự 2015 bao gồm các loại sau:

  • Án phí
  • Lệ phí
  • Chi phí tố tụng khác đối với vụ án ly hôn bao gồm: Chi phí cho người làm chứng, người phiên dịch; chi phí xác minh từ các cơ quan chức năng về quyền nuôi con…

Các trường hợp được miễn thù lao luật sư tại Luật Long Phan PMT

  • Hoàn cảnh neo đơn, đặc biệt khó khăn
  • Người cao tuổi có hoàn cảnh khó khăn
  • Học sinh, sinh viên có hoàn cảnh khó khăn
  • Người khuyết tật có hoàn cảnh neo đơn, khó khăn

Các trường hợp được miễn thù lao luật sư tại Luật Long Phan PMTCác trường hợp được miễn thù lao luật sư tại Luật Long Phan PMT

Căn cứ tính thù lao luật sư trong vụ án ly hôn tại Luật Long Phan PMT

Điều kiện, hoàn cảnh của khách hàng

Nhằm giúp người dân nâng cao kiến thức, hiểu biết về pháp luật,  bảo đảm quyền con người, quyền công dân Long Phan PMT luôn có những chính sách nhằm hỗ trợ phần nào cho những trường hợp là cá nhân, hộ gia đình có hoàn cảnh đặc biệt khó khăn. Bên cạnh đó, chúng tôi luôn đánh giá chất lượng vụ việc trợ giúp pháp lý, qua đó có những điều chỉnh kịp thời nhằm nâng cao hiệu quả chính sách này.

Mức độ, tính chất phức tạp của vụ án

Đối với những vụ án có mức độ, tính chất phức tạp khác nhau thì mức thù lao chi trả cho Luật sư cũng khác nhau.

Vụ án ly hôn bản chất là một loại vụ án dân sự vì vậy để xác định mức độ phức tạp của một vụ án ly hôn cần căn cứ vào các tiêu chí để xác định một vụ án dân sự phức tạp được quy định cụ thể Tại Điều 5 Thông tư 09/2018/TT-BTP như sau:

  • Vụ việc được dư luận quan tâm, nhiều cơ quan báo chí ở Trung ương hay địa phương đưa tin.
  • Vụ việc mà quan điểm của người thực hiện trợ giúp pháp lý khác với một trong các cơ quan tiến hành tố tụng và được chấp nhận theo hướng có lợi cho người được trợ giúp pháp lý tại bản án, quyết định tố tụng.
  • Vụ việc có nhiều tài liệu, có các chứng cứ mâu thuẫn với nhau hoặc đánh giá chứng cứ, áp dụng pháp luật của cơ quan tiến hành tố tụng có nhiều ý kiến khác nhau hoặc vụ việc có liên quan đến nhiều lĩnh vực pháp luật khác nhau.
  • Vụ việc bị kháng nghị để giải quyết lại theo thủ tục phúc thẩm hoặc trong vụ án được xét xử lại.
  • Vụ việc có liên quan đến nhiều tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương.
  • Vụ việc có một trong các bên đương sự cư trú, học tập, làm việc ở nước ngoài.
  • Vụ việc mà quy định của pháp luật về những vấn đề cần giải quyết trong vụ án chưa rõ ràng, chưa được hướng dẫn áp dụng thống nhất hoặc chưa có văn bản quy phạm pháp luật điều chỉnh trực tiếp.
  • Vụ việc thuộc thẩm quyền của Tòa án nhân dân cấp dưới nhưng được Tòa án nhân dân cấp trên lấy lên để giải quyết hoặc thực hiện trợ giúp pháp lý trong vụ việc phải gia hạn thời hạn chuẩn bị xét xử.

>> Xem thêm: Có Cần Thuê Luật Sư Trong Vụ Án Đơn Phương Ly Hôn?

Thời gian giải quyết vụ án

Thời gian giải quyết vụ án cũng là một trong những tiêu chí để làm căn cứ tính thù lao của Luật sư đối với tất cả các vụ án trong các lĩnh vực, bao gồm vụ án ly hôn. Vì ly hôn gắn liền với những lý do liên quan đến tâm tư, tình cảm, nguyện vọng của các bên nên Luật sư sẽ cần nhiều thời gian tiếp cận các bên để chia sẻ, trao đổi, nắm bắt tâm lý, tình cảm các bên, từ đó đưa ra giải pháp phù hợp. Thời gian giải quyết vụ án ly hôn kéo dài đồng nghĩa với việc thời gian xử lý vụ án, mức độ làm việc của Luật sư cũng nhiều hơn.

Vấn đề thi hành án trong vụ án ly hôn

Luật sư tham gia vào giai đoạn thi hành án ly hôn sẽ phải thực hiện nhiều công việc khác nhau và các công việc này rất quan trọng trong việc đảm bảo các bên thực hiện đúng phán quyết của Tòa, đảm bảo quyền, lợi ích hợp pháp của các đương sự trên thực tế. Cho nên Luật sư tham gia vào giai đoạn thi hành án cũng là một tiêu chí để tính thù lao cho Luật sư. Cụ thể các công việc Luật sư có thể thực hiện trong giai đoạn này bao gồm:

  • Xác định căn cứ khiếu nại, kháng cáo đối với bản án, quyết định của cơ quan có thẩm quyền
  • Soạn thảo đơn khiếu nại, đơn kháng cáo
  • Chuẩn bị hồ sơ và các tài liệu cần thiết cho các giai đoạn tiếp theo
  • Nộp đơn yêu cầu liên quan đến thi hành án
  • Đôn đốc, thúc đẩy nhanh chóng quá trình thi hành án theo yêu cầu của người được thi hành án
  • Đảm bảo quyền lợi của khách hàng được thực thi đầy đủ

Các cam kết khi cung cấp dịch vụ luật sư ly hôn của Luật Long Phan PMT

Đến với Long Phan PMT, Quý khách hàng sẽ vững tâm và hài lòng về các dịch vụ pháp lý của chúng tôi, bởi những lý do sau:

  • Luật sư sẽ lắng nghe, chia sẻ và đưa ra những tư vấn kịp thời, chính xác và hiệu quả nhất.
  • Quyền lợi khách hàng là kim chỉ nam để chúng tôi hoạt động và phát triển
  • Đảm bảo thực hiện đúng nguyên tắc, tôn chỉ, tuân thủ đúng quy định pháp luật, đạo đức luật sư
  • Với những dịch vụ mà chúng tôi cung cấp sẽ được đảm bảo an toàn về mặt pháp lý và bảo vệ tối đa quyền, lợi ích hợp pháp của Quý khách hàng.

Các cam kết khi cung cấp dịch vụ luật sư ly hôn của Luật Long Phan PMT

Các cam kết khi cung cấp dịch vụ luật sư ly hôn của Luật Long Phan PMT

>>> Xem thêm: Dịch Vụ Luật Sư Giải Quyết Ly Hôn

Trên đây là nội dung tư vấn về Thù lao của luật sư trong vụ án ly hôn được tính như thế nào? Nếu quý đọc giả còn thắc mắc liên quan đến vấn đề này hoặc cần sự hỗ trợ từ TƯ VẤN LUẬT HÔN NHÂN GIA ĐÌNH vui lòng liên hệ với chúng tôi qua HOTLINE: 1900.63.63.87 để được hỗ trợ tốt nhất. Xin cám ơn.

*Lưu ý: Nội dung tư vấn trên đây chỉ mang tính tham khảo. Tùy từng thời điểm và đối tượng khác nhau mà nội dung tư vấn trên có thể sẽ không còn phù hợp. Mọi thắc mắc, góp ý xin vui lòng liên hệ về email: pmt@luatlongphan.vn hoặc info@luatlongphan.vn.



September 04, 2021 at 07:54AM